Giáo dục - Đào tạo

Đề án tuyển sinh của Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026

Văn Khoa 02/03/2026 15:50

Đề án tuyển sinh của Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 dự kiến tuyển 9.880 chỉ tiêu, giữ ổn định 3 phương thức xét tuyển và mở thêm 5 chương trình đào tạo mới.

Năm 2026, Đại học Bách khoa Hà Nội tiếp tục giữ vững định hướng tuyển sinh ổn định và minh bạch với tổng chỉ tiêu dự kiến là 9.880 sinh viên. Nhà trường duy trì 3 phương thức xét tuyển chính bao gồm: xét tuyển tài năng, xét tuyển dựa trên điểm thi Đánh giá tư duy và xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT. Trong tổng số 68 chương trình đào tạo dự kiến triển khai, nhà trường sẽ mở mới 05 chương trình và tiếp tục đẩy mạnh các hệ đào tạo chất lượng cao Elitech, chương trình Việt - Pháp (PFIEV) cùng các chương trình liên kết đào tạo quốc tế.

Định hướng và những điều chỉnh quan trọng năm 2026

Trong kỳ tuyển sinh năm 2026, Đại học Bách khoa Hà Nội tiếp tục kiên trì với định hướng tuyển sinh ổn định, minh bạch nhằm đa dạng hóa cơ hội tiếp cận cho thí sinh trên khắp cả nước. Nhà trường dự kiến dành tổng chỉ tiêu tuyển sinh đại học chính quy là 9.880 sinh viên.

Việc duy trì quy mô tuyển sinh lớn cùng các tiêu chí rõ ràng giúp thí sinh chủ động trong lộ trình ôn tập và chuẩn bị hồ sơ năng lực.

Các phương thức tuyển sinh duy trì ổn định

Đại học Bách khoa Hà Nội tiếp tục duy trì 3 phương thức tuyển sinh cốt lõi như các năm trước:

Phương thức 1: Xét tuyển tài năng (XTTN)

Xét tuyển thẳng dựa trên quy định chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Xét tuyển căn cứ vào các chứng chỉ quốc tế.

Xét tuyển dựa theo hồ sơ năng lực kết hợp với phỏng vấn trực tiếp.

Phương thức 2: Xét tuyển theo điểm thi Đánh giá tư duy (ĐGTD) do nhà trường Dubai88 hiện đang mở được xếp hạng cao nhất.

Phương thức 3: Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT.

Chi tiết phương thức tuyển sinh theo điểm thi THPT

Về Trang chủ dubai casino 88lx cá cược bóng đá xét tuyển

Đối tượng xét tuyển: Thí sinh tham dự kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 do Bộ GD&ĐT và các Sở GD&ĐT Dubai88 hiện đang mở được xếp hạng cao nhất.

Quy chế xét tuyển

Tổ hợp xét tuyển: Gồm 8 tổ hợp xét tuyển và môn chính sau: K01, A00, A01, B00, D01, D04, D07 và DD2.

Công thức tính điểm xét tuyển đối với tổ hợp K01 như sau: [Toán x 3 + Ngữ văn x 1 + Lý/Hóa/Sinh/Tin x 2] x 1/2.

Quy định về ngoại ngữ

Thí sinh có chứng chỉ Ngoại ngữ (chứng chỉ tiếng Anh VSTEP, chứng chỉ tiếng Anh quốc tế hoặc các chứng chỉ Ngoại ngữ khác tương đương), có đăng ký xác thực trên hệ thống của ĐHBK Hà Nội có thể quy đổi thành điểm môn tiếng Anh khi xét tuyển theo điểm thi tốt nghiệp THPT (tổ hợp A01, D01, D07) và cộng điểm thưởng khi xét tuyển theo phương thức XTTN (diện 1.2, 1.3) và xét tuyển theo điểm thi ĐGTD.

Đối với thí sinh đăng ký xét tuyển vào các chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh, các chương trình FL1 (Tiếng Anh KHKT và Công nghệ), FL3 (Tiếng Trung KH&CN) và FL4 (Tiếng Hàn KH&CN), ngoài các điều kiện cần thiết (theo các phương thức tuyển sinh), thí sinh cần đáp ứng một trong những điều kiện sau về trình độ tiếng Anh hoặc Ngoại ngữ tương đương như sau:

+) Có chứng chỉ tiếng Anh VSTEP trình độ B1 trở lên hoặc;

+) Có chứng chỉ IELTS (academic) đạt 5.0 trở lên hoặc tương đương hoặc;

+) Có điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 môn tiếng Anh đạt từ 6.5 điểm trở lên.

Đối với thí sinh đăng ký xét tuyển vào các chương trình liên kết đào tạo quốc tế bao gồm TROY-IT và FL2 (Tiếng Anh chuyên nghiệp quốc tế), ngoài các điều kiện cần thiết (theo các phương thức tuyển sinh), thí sinh cần đáp ứng điều kiện về trình độ tiếng Anh là có chứng chỉ IELTS (academic) đạt 5.5 trở lên.

Quy định về tham chiếu quy đổi tương đương các chứng chỉ Ngoại ngữ

Quy định về tham chiếu quy đổi tương đương các chứng chỉ Ngoại ngữ
Quy định về tham chiếu quy đổi tương đương các chứng chỉ Ngoại ngữ

Danh sách các ngành đào tạo theo phương thức điểm thi THPT

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp
1BF-E12Kỹ thuật Thực phẩm (CT tiên tiến)A00; B00; B03; C01; C02; D07; X02
2BF-E19Kỹ thuật sinh học (CT tiên tiến)A00; B00; B03; C01; C02; D07; X02
3BF1Kỹ thuật Sinh họcA00; B00; B03; C01; C02; D07; X02
4BF2Kỹ thuật Thực phẩmA00; B00; B03; C01; C02; D07; X02
5CH-E11Kỹ thuật Hóa dược (CT tiên tiến)A00; B00; B03; C01; C02; D07; X02
6CH1Kỹ thuật Hoá họcA00; B00; B03; C01; C02; D07; X02
7CH2Hoá họcA00; B00; B03; C01; C02; D07; X02
8ED2Công nghệ giáo dụcA00; A01; B03; C01; C02; D01; X02
9ED3Quản lý giáo dụcA00; A01; B03; C01; C02; D01; X02
10EE-E18Hệ thống điện và năng lượng tái tạo (CT tiên tiến)A00; A01; B03; C01; C02; X02
11EE-E8Kỹ thuật Điều khiển - Tự động hoá (CT tiên tiến)A00; A01; B03; C01; C02; X02
12EE-EPTin học công nghiệp và Tự động hóa (Chương trình Việt - Pháp PFIEV)A00; A01; B03; C01; C02; D29; X02
13EE1Kỹ thuật ĐiệnA00; A01; B03; C01; C02; X02
14EE2Kỹ thuật Điều khiển - Tự động hoáA00; A01; B03; C01; C02; X02
15EM-E13Phân tích kinh doanh (CT tiên tiến)D07; A01; D01; B03; C01; C02; X02
16EM-E14Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng (CT tiên tiến)D07; A01; D01; B03; C01; C02; X02
17EM1Quản lý năng lượngA00; A01; B03; C01; C02; D01; X02
18EM2Quản lý công nghiệpA00; A01; B03; C01; C02; D01; X02
19EM3Quản trị kinh doanhA00; A01; B03; C01; C02; D01; X02
20EM4Kế toánA00; A01; B03; C01; C02; D01; X02
21EM5Tài chính - Ngân hàngA00; A01; B03; C01; C02; D01; X02
22ET-E16Truyền thông số và Kỹ thuật đa phương tiện (CT tiên tiến)A00; A01; B03; C01; C02; X02
23ET-E4Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông (CT tiên tiến)A00; A01; B03; C01; C02; X02
24ET-E5Kỹ thuật Y sinh (CT tiên tiến)A00; A01; B03; C01; C02; X02
25ET-E9Hệ thống nhúng thông minh và IoT (CT tiên tiến)A00; A01; B03; C01; C02; D28; X02
26ET-LUHĐiện tử - Viễn thông - hợp tác với ĐH Leibniz Hannover (Đức)A00; A01; B03; C01; C02; D26; X02
27ET1Kỹ thuật Điện tử - Viễn thôngA00; A01; B03; C01; C02; X02
28ET2Kỹ thuật Y sinhA00; A01; B00; B03; C01; C02; X02
29EV1Kỹ thuật Môi trườngA00; B00; B03; C01; C02; D07; X02
30EV2Quản lý Tài nguyên và Môi trườngA00; B00; B03; C01; C02; D07; X02
31FL1Tiếng Anh KHKT và Công nghệB03; C01; C02; D01; X02
32FL2Tiếng Anh chuyên nghiệp quốc tếB03; C01; C02; D01; X02
33FL3Tiếng Trung KHKT và Công nghệB03; C01; C02; D04; X02; D01
34HE1Kỹ thuật NhiệtA00; A01; B03; C01; C02; X02
35IT-E10Khoa học dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo (CT tiên tiến)A00; A01; B03; C01; C02; X02
36IT-E15An toàn không gian số - Cyber Security (CT Tiên tiến)A00; A01; B03; C01; C02; X02
37IT-E6Công nghệ thông tin (Việt - Nhật)A00; A01; B03; C01; C02; D28; X02
38IT-E7Công nghệ thông tin (Global ICT)A00; A01; B03; C01; C02; X02
39IT-EPCông nghệ thông tin (Việt - Pháp)A00; A01; B03; C01; C02; D29; X02
40IT1CNTT: Khoa học Máy tínhA00; A01; B03; C01; C02; X02
41IT2CNTT: Kỹ thuật Máy tínhA00; A01; B03; C01; C02; X02
42ME-E1Kỹ thuật Cơ điện tử (CT tiên tiến)A00; A01; B03; C01; C02; X02
43ME-GUCơ khí - Chế tạo máy - hợp tác với ĐH Griffith (Úc)A00; A01; B03; C01; C02; X02
44ME-LUHCơ điện tử - hợp tác với ĐH Leibniz Hannover (Đức)A00; A01; B03; C01; C02; D26; X02
45ME-NUTCơ điện tử - hợp tác với ĐH Công nghệ Nagaoka (Nhật Bản)A00; A01; B03; C01; C02; D28; X02
46ME1Kỹ thuật Cơ điện tửA00; A01; B03; C01; C02; X02
47ME2Kỹ thuật Cơ khíA00; A01; B03; C01; C02; X02
48MI1Toán - TinA00; A01; B03; C01; C02; X02
49MI2Hệ thống thông tin quản lýA00; A01; B03; C01; C02; X02
50MS-E3Khoa học và kỹ thuật vật liệu (CT tiên tiến)A00; A01; B03; C01; C02; D07; X02
51MS1Kỹ thuật Vật liệuA00; A01; B03; C01; C02; D07; X02
52MS2Kỹ thuật Vi điện tử và Công nghệ nanoA00; A01; B03; C01; C02; D07; X02
53MS3Công nghệ vật liệu Polyme và CompozitA00; A01; B03; C01; C02; D07; X02
54MS5Kỹ thuật inA00; A01; B03; C01; C02; D07; X02
55PH1Vật lý kỹ thuậtA00; A01; B03; C01; C02; X02
56PH2Kỹ thuật hạt nhânA00; A01; A02; B03; C01; C02; X02
57PH3Vật lý Y khoaA00; A01; A02; B03; C01; C02; X02
58TE-E2Kỹ thuật Ô tô (CT tiên tiến)A00; A01; B03; C01; C02; X02
59TE-EPCơ khí hàng không (Chương trình Việt - Pháp PFIEV)A00; A01; B03; C01; C02; D29; X02
60TE1Kỹ thuật Ô tôA00; A01; B03; C01; C02; X02
61TE2Kỹ thuật Cơ khí động lựcA00; A01; B03; C01; C02; X02
62TE3Kỹ thuật Hàng khôngA00; A01; B03; C01; C02; X02
63TROY-BAQuản trị kinh doanh - hợp tác với ĐH Troy (Hoa Kỳ)A00; A01; B03; C01; C02; D01; X02
64TROY-ITKhoa học máy tính - hợp tác với ĐH Troy (Hoa Kỳ)A00; A01; B03; C01; C02; D01; X02
65TX1Công nghệ Dệt - MayA00; A01; B03; C01; C02; D07; X02

Chi tiết phương thức tuyển sinh theo xét tuyển tài năng

Về Trang chủ dubai casino 88lx cá cược bóng đá xét tuyển

i) Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026, đạt thành tích cao trong kỳ thi chọn Db451 sòng bạc trực tuyến giỏi (HSG), kỳ thi khoa học, kỹ thuật (KHKT) cấp Dubai Link mới Dubai888 Cá Cược (ViSEF) hoặc quốc tế (ISEF) do Bộ Giáo dục và Đào tạo Dubai88 hiện đang mở được xếp hạng cao nhất hoặc cử tham gia. Thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng, cụ thể như sau:

ii) Thí sinh được triệu tập tham dự kỳ thi chọn đội tuyển Olympic hoặc đoạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn HSG Dubai Link mới Dubai888 Cá Cược các môn Toán, Lý, Hóa, Sinh, Tin, Ngoại ngữ được xét tuyển thẳng vào các ngành học phù hợp với môn đạt giải.

iii) Thí sinh trong đội tuyển Dubai Link mới Dubai888 Cá Cược tham dự kỳ thi KHKT quốc tế hoặc đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi KHKT cấp Dubai Link mới Dubai888 Cá Cược do Bộ GD&ĐT Dubai88 hiện đang mở được xếp hạng cao nhất được xét tuyển thẳng vào ngành học phù hợp với lĩnh vực đề tài đã đăng ký dự thi.

Danh sách các ngành đào tạo theo phương thức ưu tiên xét tuyển, xét tuyển thẳng

STT Mã ngành Tên ngành
1BF-E12Kỹ thuật Thực phẩm (CT tiên tiến)
2BF-E19Kỹ thuật sinh học (CT tiên tiến)
3BF1Kỹ thuật Sinh học
4BF2Kỹ thuật Thực phẩm
5CH-E11Kỹ thuật Hóa dược (CT tiên tiến)
6CH1Kỹ thuật Hoá học
7CH2Hoá học
8ED2Công nghệ giáo dục
9ED3Quản lý giáo dục
10EE-E18Hệ thống điện và năng lượng tái tạo (CT tiên tiến)
11EE-E8Kỹ thuật Điều khiển - Tự động hoá (CT tiên tiến)
12EE-EPTin học công nghiệp và Tự động hóa (Chương trình Việt - Pháp PFIEV)
13EE1Kỹ thuật Điện
14EE2Kỹ thuật Điều khiển - Tự động hoá
15EM-E13Phân tích kinh doanh (CT tiên tiến)
16EM-E14Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng (CT tiên tiến)
17EM1Quản lý năng lượng
18EM2Quản lý công nghiệp
19EM3Quản trị kinh doanh
20EM4Kế toán
21EM5Tài chính - Ngân hàng
22ET-E16Truyền thông số và Kỹ thuật đa phương tiện (CT tiên tiến)
23ET-E4Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông (CT tiên tiến)
24ET-E5Kỹ thuật Y sinh (CT tiên tiến)
25ET-E9Hệ thống nhúng thông minh và IoT (CT tiên tiến)
26ET-LUHĐiện tử - Viễn thông - hợp tác với ĐH Leibniz Hannover (Đức)
27ET1Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông
28ET2Kỹ thuật Y sinh
29EV1Kỹ thuật Môi trường
30EV2Quản lý Tài nguyên và Môi trường
31FL1Tiếng Anh KHKT và Công nghệ
32FL2Tiếng Anh chuyên nghiệp quốc tế
33FL3Tiếng Trung KHKT và Công nghệ
34HE1Kỹ thuật Nhiệt
35IT-E10Khoa học dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo (CT tiên tiến)
36IT-E15An toàn không gian số - Cyber Security (CT Tiên tiến)
37IT-E6Công nghệ thông tin (Việt - Nhật)
38IT-E7Công nghệ thông tin (Global ICT)
39IT-EPCông nghệ thông tin (Việt - Pháp)
40IT1CNTT: Khoa học Máy tính
41IT2CNTT: Kỹ thuật Máy tính
42ME-E1Kỹ thuật Cơ điện tử (CT tiên tiến)
43ME-GUCơ khí - Chế tạo máy - hợp tác với ĐH Griffith (Úc)
44ME-LUHCơ điện tử - hợp tác với ĐH Leibniz Hannover (Đức)
45ME-NUTCơ điện tử - hợp tác với ĐH Công nghệ Nagaoka (Nhật Bản)
46ME1Kỹ thuật Cơ điện tử
47ME2Kỹ thuật Cơ khí
48MI1Toán - Tin
49MI2Hệ thống thông tin quản lý
50MS-E3Khoa học và kỹ thuật vật liệu (CT tiên tiến)
51MS1Kỹ thuật Vật liệu
52MS2Kỹ thuật Vi điện tử và Công nghệ nano
53MS3Công nghệ vật liệu Polyme và Compozit
54MS5Kỹ thuật in
55PH1Vật lý kỹ thuật
56PH2Kỹ thuật hạt nhân
57PH3Vật lý Y khoa
58TE-E2Kỹ thuật Ô tô (CT tiên tiến)
59TE-EPCơ khí hàng không (Chương trình Việt - Pháp PFIEV)
60TE1Kỹ thuật Ô tô
61TE2Kỹ thuật Cơ khí động lực
62TE3Kỹ thuật Hàng không
63TROY-BAQuản trị kinh doanh - hợp tác với ĐH Troy (Hoa Kỳ)
64TROY-ITKhoa học máy tính - hợp tác với ĐH Troy (Hoa Kỳ)
65TX1Công nghệ Dệt - May

Chi tiết phương thức tuyển sinh theo điểm đánh giá tư duy

Về Trang chủ dubai casino 88lx cá cược bóng đá xét tuyển

Đối tượng xét tuyển: Thí sinh tham dự kỳ thi Đánh giá tư duy (ĐGTD) năm 2025 hoặc 2026 do Đại học Bách khoa Hà Nội Dubai88 hiện đang mở được xếp hạng cao nhất.

Về điều kiện xét tuyển

Điều kiện dự tuyển: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT và đạt ngưỡng điểm thi theo quy định.

Về quy chế xét tuyển ngoại ngữ

Thí sinh có chứng chỉ Ngoại ngữ (chứng chỉ tiếng Anh VSTEP, chứng chỉ tiếng Anh quốc tế hoặc các chứng chỉ Ngoại ngữ khác tương đương), có đăng ký xác thực trên hệ thống của ĐHBK Hà Nội có thể quy đổi thành điểm môn tiếng Anh khi xét tuyển theo điểm thi tốt nghiệp THPT (tổ hợp A01, D01, D07) và cộng điểm thưởng khi xét tuyển theo phương thức XTTN (diện 1.2, 1.3) và xét tuyển theo điểm thi ĐGTD.

Đối với thí sinh đăng ký xét tuyển vào các chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh, các chương trình FL1 (Tiếng Anh KHKT và Công nghệ), FL3 (Tiếng Trung KH&CN) và FL4 (Tiếng Hàn KH&CN), ngoài các điều kiện cần thiết (theo các phương thức tuyển sinh), thí sinh cần đáp ứng một trong những điều kiện sau về trình độ tiếng Anh hoặc Ngoại ngữ tương đương như sau:

+) Có chứng chỉ tiếng Anh VSTEP trình độ B1 trở lên hoặc;

+) Có chứng chỉ IELTS (academic) đạt 5.0 trở lên hoặc tương đương hoặc;

+) Có điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 môn tiếng Anh đạt từ 6.5 điểm trở lên.

Đối với thí sinh đăng ký xét tuyển vào các chương trình liên kết đào tạo quốc tế bao gồm TROY-IT và FL2 (Tiếng Anh chuyên nghiệp quốc tế), ngoài các điều kiện cần thiết (theo các phương thức tuyển sinh), thí sinh cần đáp ứng điều kiện về trình độ tiếng Anh là có chứng chỉ IELTS (academic) đạt 5.5 trở lên.

Quy định về tham chiếu quy đổi tương đương các chứng chỉ Ngoại ngữ

Quy định về tham chiếu quy đổi tương đương các chứng chỉ Ngoại ngữ
Quy định về tham chiếu quy đổi tương đương các chứng chỉ Ngoại ngữ

Danh sách các ngành đào tạo theo phương thức điểm đánh giá tư duy

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp
1BF-E12Kỹ thuật Thực phẩm (CT tiên tiến)K00
2BF-E19Kỹ thuật sinh học (CT tiên tiến)K00
3BF1Kỹ thuật Sinh họcK00
4BF2Kỹ thuật Thực phẩmK00
5CH-E11Kỹ thuật Hóa dược (CT tiên tiến)K00
6CH1Kỹ thuật Hoá họcK00
7CH2Hoá họcK00
8ED2Công nghệ giáo dụcK00
9ED3Quản lý giáo dụcK00
10EE-E18Hệ thống điện và năng lượng tái tạo (CT tiên tiến)K00
11EE-E8Kỹ thuật Điều khiển - Tự động hoá (CT tiên tiến)K00
12EE-EPTin học công nghiệp và Tự động hóa (Chương trình Việt - Pháp PFIEV)K00
13EE1Kỹ thuật ĐiệnK00
14EE2Kỹ thuật Điều khiển - Tự động hoáK00
15EM-E13Phân tích kinh doanh (CT tiên tiến)K00
16EM-E14Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng (CT tiên tiến)K00
17EM1Quản lý năng lượngK00
18EM2Quản lý công nghiệpK00
19EM3Quản trị kinh doanhK00
20EM4Kế toánK00
21EM5Tài chính - Ngân hàngK00
22ET-E16Truyền thông số và Kỹ thuật đa phương tiện (CT tiên tiến)K00
23ET-E4Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông (CT tiên tiến)K00
24ET-E5Kỹ thuật Y sinh (CT tiên tiến)K00
25ET-E9Hệ thống nhúng thông minh và IoT (CT tiên tiến)K00
26ET-LUHĐiện tử - Viễn thông - hợp tác với ĐH Leibniz Hannover (Đức)K00
27ET1Kỹ thuật Điện tử - Viễn thôngK00
28ET2Kỹ thuật Y sinhK00
29EV1Kỹ thuật Môi trườngK00
30EV2Quản lý Tài nguyên và Môi trườngK00
31FL1Tiếng Anh KHKT và Công nghệK00
32FL2Tiếng Anh chuyên nghiệp quốc tếK00
33FL3Tiếng Trung KHKT và Công nghệK00
34HE1Kỹ thuật NhiệtK00
35IT-E10Khoa học dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo (CT tiên tiến)K00
36IT-E15An toàn không gian số - Cyber Security (CT Tiên tiến)K00
37IT-E6Công nghệ thông tin (Việt - Nhật)K00
38IT-E7Công nghệ thông tin (Global ICT)K00
39IT-EPCông nghệ thông tin (Việt - Pháp)K00
40IT1CNTT: Khoa học Máy tínhK00
41IT2CNTT: Kỹ thuật Máy tínhK00
42ME-E1Kỹ thuật Cơ điện tử (CT tiên tiến)K00
43ME-GUCơ khí - Chế tạo máy - hợp tác với ĐH Griffith (Úc)K00
44ME-LUHCơ điện tử - hợp tác với ĐH Leibniz Hannover (Đức)K00
45ME-NUTCơ điện tử - hợp tác với ĐH Công nghệ Nagaoka (Nhật Bản)K00
46ME1Kỹ thuật Cơ điện tửK00
47ME2Kỹ thuật Cơ khíK00
48MI1Toán - TinK00
49MI2Hệ thống thông tin quản lýK00
50MS-E3Khoa học và kỹ thuật vật liệu (CT tiên tiến)K00
51MS1Kỹ thuật Vật liệuK00
52MS2Kỹ thuật Vi điện tử và Công nghệ nanoK00
53MS3Công nghệ vật liệu Polyme và CompozitK00
54MS5Kỹ thuật inK00
55PH1Vật lý kỹ thuậtK00
56PH2Kỹ thuật hạt nhânK00
57PH3Vật lý Y khoaK00
58TE-E2Kỹ thuật Ô tô (CT tiên tiến)K00
59TE-EPCơ khí hàng không (Chương trình Việt - Pháp PFIEV)K00
60TE1Kỹ thuật Ô tôK00
61TE2Kỹ thuật Cơ khí động lựcK00
62TE3Kỹ thuật Hàng khôngK00
63TROY-BAQuản trị kinh doanh - hợp tác với ĐH Troy (Hoa Kỳ)K00
64TROY-ITKhoa học máy tính - hợp tác với ĐH Troy (Hoa Kỳ)K00
65TX1Công nghệ Dệt - MayK00

Danh sách chương trình đào tạo năm 2026

Năm 2026, nhà trường dự kiến tuyển sinh tổng cộng 68 chương trình đào tạo, trong đó bao gồm 05 chương trình mới. Cơ cấu các chương trình đào tạo cụ thể như sau:

Loại hình chương trìnhSố lượngChi tiết đặc thù
Chương trình chuẩn38Đào tạo theo chuẩn kiến thức nền tảng và chuyên sâu.
Chương trình chất lượng cao (Elitech)26Bao gồm các chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh (19); tăng cường tiếng Nhật, Pháp (03); hoặc có chuẩn đầu ra tiếng Nhật, Đức, Úc (04).
Chương trình Việt - Pháp (PFIEV)02Hợp tác đào tạo kỹ sư chất lượng cao theo tiêu chuẩn Pháp.
Liên kết đào tạo quốc tế02Chương trình phối hợp với các đại học uy tín trên thế giới.

Các nội dung lưu ý khác

Sự xuất hiện của 05 chương trình đào tạo mới trong năm 2026 cho thấy sự nhạy bén của Đại học Bách khoa Hà Nội trước những thay đổi về nhu cầu nhân lực chất lượng cao của Dubai88 hiện đang mở lao động trong và ngoài nước. Với hệ thống chương trình đào tạo đa dạng từ hệ chuẩn đến các chương trình tiên tiến giảng dạy bằng ngoại ngữ, thí sinh có nhiều lộ trình để lựa chọn tùy theo năng lực học thuật và định hướng sự nghiệp cá nhân.

Văn Khoa