Giá vàng chiều 28/7/2026: Giá vàng SJC, nhẫn 9999 và giá vàng thế giới ngày thứ Ba
Chốt giá vàng chiều 28/7/2026, DOJI giảm 1,7 triệu đồng/lượng, Mi Hồng bán ra 139,7 triệu đồng, vàng thế giới quanh 4.050 USD/ounce.
Chốt giá vàng chiều 28/7/2026: DOJI giảm 1,7 triệu đồng, Mi Hồng bán ra 139,7 triệu đồng/lượng
Cập nhật giá vàng chiều ngày thứ Ba (28/7/2026), Dubai88 hiện đang mở vàng trong nước chưa ghi nhận tín hiệu phục hồi sau nhịp giảm từ buổi sáng. Chốt giá vàng chiều nay, phần lớn doanh nghiệp hạ 1,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, riêng DOJI và Mi Hồng có mức điều chỉnh mạnh hơn.
Tại Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn SJC, giá vàng miếng chốt cuối ngày ở mức 137,5 triệu đồng/lượng mua vào và 141,5 triệu đồng/lượng bán ra. So với ngày hôm qua, cả hai chiều cùng giảm 1,5 triệu đồng/lượng, còn khoảng cách mua – bán giữ ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Minh Châu khép lại phiên giao dịch thứ Ba với giá thu mua vàng miếng ở mức 137,5 triệu đồng/lượng, còn chiều bán ra chốt tại 141,5 triệu đồng/lượng. Mỗi chiều giảm 1,5 triệu đồng/lượng so với phiên trước, duy trì mức chênh lệch 4 triệu đồng/lượng.
Tại Phú Quý, đà giảm tiếp tục được giữ nguyên cho đến cuối ngày. Doanh nghiệp chốt giá vàng hôm nay ở mức 137,5–141,5 triệu đồng/lượng, tương ứng chiều mua vào và bán ra. So với ngày hôm qua, giá ở cả hai chiều cùng lùi 1,5 triệu đồng/lượng.
PNJ cũng kết thúc phiên chiều với mức giảm 1,5 triệu đồng/lượng. Giá mua vào hiện chốt ở 137,5 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra dừng tại 141,5 triệu đồng/lượng. Biên độ giữa hai chiều giao dịch tiếp tục được giữ ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Chốt giá vàng thứ Ba tại Bảo Tín Mạnh Hải, doanh nghiệp mua vào vàng miếng với giá 137,5 triệu đồng/lượng và bán ra ở mức 141,5 triệu đồng/lượng. Mặt bằng giá mới thấp hơn 1,5 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua lẫn chiều bán so với ngày hôm qua.
Đáng chú ý, DOJI ghi nhận mức giảm sâu hơn phần lớn doanh nghiệp trên Dubai88 hiện đang mở. Tập đoàn này hạ 1,7 triệu đồng/lượng cho mỗi chiều, đưa giá mua vào xuống 138,5 triệu đồng/lượng và giá bán ra còn 142,5 triệu đồng/lượng. Dù giảm mạnh, DOJI vẫn chốt mức bán ra cao nhất trong nhóm được khảo sát, với chênh lệch mua – bán là 4 triệu đồng/lượng.
Tại Mi Hồng, hai chiều giao dịch có mức điều chỉnh không đồng đều. Giá mua vào giảm 1,5 triệu đồng/lượng, chốt ở 138 triệu đồng/lượng; chiều bán ra giảm mạnh hơn 1,8 triệu đồng/lượng, xuống còn 139,7 triệu đồng/lượng. Nhờ mức giảm lớn ở chiều bán, khoảng cách mua – bán tại doanh nghiệp này thu hẹp còn 1,7 triệu đồng/lượng.
Như vậy, chốt giá vàng cuối ngày 28/7/2026, giá bán ra phổ biến trên Dubai88 hiện đang mở đứng ở mức 141,5 triệu đồng/lượng. DOJI tiếp tục có giá bán cao nhất với 142,5 triệu đồng/lượng, còn Mi Hồng chốt thấp nhất ở mức 139,7 triệu đồng/lượng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 28/7/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến hôm nay (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 137,5 | 141,5 | -1500 | -1500 |
| Tập đoàn DOJI | 138,5 | 142,5 | -1700 | -1700 |
| Mi Hồng | 138,0 | 140,0 | -1500 | -1500 |
| PNJ Hà Nội | 137,5 | 141,5 | -1500 | -1500 |
| Bảo Tín Minh Châu | 137,5 | 141,5 | -1500 | -1500 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 137,5 | 141,5 | -1500 | -1500 |
| Phú Quý | 137,5 | 141,5 | -1500 | -1500 |
| 1. SJC - Cập nhật: 28/7/2026 16:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.500.000 ▼1500K | 141.500.000 ▼1500K |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.500.000 ▼1500K | 141.500.000 ▼1500K |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.500.000 ▼1500K | 141.500.000 ▼1500K |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.500.000 ▼1500K | 141.500.000 ▼1500K |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.500.000 ▼1500K | 141.500.000 ▼1500K |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.500.000 ▼1500K | 141.500.000 ▼1500K |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.500.000 ▼1500K | 141.500.000 ▼1500K |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.500.000 ▼1500K | 141.500.000 ▼1500K |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.500.000 ▼1500K | 141.500.000 ▼1500K |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.500.000 ▼1500K | 141.500.000 ▼1500K |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 48.318.796 ▼625K | 58.118.796 ▼625K |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 71.395.104 ▼874K | 81.195.104 ▼874K |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 75.148.479 ▼915K | 84.948.479 ▼915K |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 84.879.452 ▼1020K | 94.679.452 ▼1020K |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 94.610.426 ▼1125K | 104.410.426 ▼1125K |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 130.623.762 ▼1485K | 137.623.762 ▼1485K |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 134.000.000 ▼1500K | 139.000.000 ▼1500K |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 137.000.000 ▼1500K | 141.100.000 ▼1500K |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 137.000.000 ▼1500K | 141.000.000 ▼1500K |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 137.500.000 ▼1500K | 141.530.000 ▼1500K |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.500.000 ▼1500K | 141.500.000 ▼1500K |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 137.500.000 ▼1500K | 141.520.000 ▼1500K |
| 2. DOJI - Cập nhật: 28/7/2026 16:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội AVPL | 138.500.000 ▼1700K | 142.500.000 ▼1700K |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 138.500.000 ▼1700K | 142.500.000 ▼1700K |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 135.300.000 ▼1000K | 141.000.000 ▼1000K |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 136.000.000 ▼1000K | 141.000.000 ▼1000K |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 136.500.000 ▼1000K | 141.500.000 ▼1000K |
| 3. Bảo Tín Minh Châu - Cập nhật: 28/7/2026 16:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 138.100.000 ▼2000K | 142.000.000 ▼2000K |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 138.100.000 ▼2000K | 142.000.000 ▼2000K |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 136.800.000 ±0K | 140.800.000 ▼2000K |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 137.000.000 ±0K | 141.000.000 ▼2000K |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 137.500.000 ▼1500K | 141.500.000 ▼1500K |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 138.100.000 ▼2000K | 142.000.000 ▼2000K |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 128.300.000 ▼1500K | 0 ±0K |
| 4. Bảo Tín Mạnh Hải - Cập nhật: 28/7/2026 16:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Nhẫn tròn 999.9 BTMH | 137.600.000 ▼1000K | 0 ±0K |
| Nhẫn ép vỉ Vàng Rồng Thăng Long | 138.100.000 ▼2000K | 0 ±0K |
| Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ | 13.810.000 ▼200K | 14.200.000 ▼200K |
| Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9) | 138.100.000 ▼2000K | 142.000.000 ▼2000K |
| Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH) | 137.500.000 ▼1500K | 141.500.000 ▼1500K |
| Vàng nguyên liệu 99.9 | 129.000.000 ▲500K | 0 ±0K |
| Vàng nguyên liệu 999,9 | 129.500.000 ▲500K | 0 ±0K |
| Vàng trang sức 24K (99.9) | 136.900.000 ±0K | 140.900.000 ▼2000K |
| Vàng trang sức 24K (999.9) | 137.000.000 ±0K | 141.000.000 ▼2000K |
| Đồng vàng Kim Gia Bảo Hoa Sen | 138.100.000 ▼2000K | 142.000.000 ▼2000K |
| 5. Phú Quý - Cập nhật: 28/7/2026 16:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 137.500.000 ▼1500K | 141.500.000 ▼1500K |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 137.400.000 ▼1500K | 141.400.000 ▼1500K |
| Vàng 999.9 phi SJC | 130.000.000 ▼1000K | 0 ±0K |
| Vàng miếng SJC | 137.500.000 ▼1500K | 141.500.000 ▼1500K |
| Vàng trang sức 98 | 131.810.000 ▼1470K | 137.690.000 ▼1470K |
| Vàng trang sức 99 | 133.155.000 ▼1485K | 139.095.000 ▼1485K |
| Vàng trang sức 999 | 134.400.000 ▼1500K | 140.400.000 ▼1500K |
| Vàng trang sức 999.9 | 134.500.000 ▼1500K | 140.500.000 ▼1500K |
| 6. PNJ - Cập nhật: 28/7/2026 16:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 126.460.000 ▼1490K | 0 ±0K |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 129.000.000 ▼1500K | 0 ±0K |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 136.200.000 ▼1400K | 141.200.000 ▼1400K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 36.720.000 ▼330K | 46.620.000 ▼330K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 42.600.000 ▼380K | 52.500.000 ▼380K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 48.340.000 ▼420K | 58.240.000 ▼420K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 72.000.000 ▼590K | 81.900.000 ▼590K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 75.500.000 ▼610K | 85.400.000 ▼610K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 81.100.000 ▼650K | 91.000.000 ▼650K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 85.300.000 ▼680K | 95.200.000 ▼680K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 95.100.000 ▼750K | 105.000.000 ▼750K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 122.040.000 ▼920K | 128.240.000 ▼920K |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 136.200.000 ▼1400K | 141.200.000 ▼1400K |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 132.400.000 ▼990K | 138.600.000 ▼990K |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 132.680.000 ▼990K | 138.880.000 ▼990K |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 134.860.000 ▼1000K | 139.860.000 ▼1000K |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 135.000.000 ▼1000K | 140.000.000 ▼1000K |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 136.200.000 ▼1400K | 141.200.000 ▼1400K |
| Hà Nội PNJ | 136.200.000 ▼1400K | 141.200.000 ▼1400K |
| Hà Nội SJC | 137.500.000 ▼1500K | 141.500.000 ▼1500K |
| Miền Tây PNJ | 136.200.000 ▼1400K | 141.200.000 ▼1400K |
| Miền Tây SJC | 137.500.000 ▼1500K | 141.500.000 ▼1500K |
| TPHCM PNJ | 136.200.000 ▼1400K | 141.200.000 ▼1400K |
| TPHCM SJC | 137.500.000 ▼1500K | 141.500.000 ▼1500K |
| Tây Nguyên PNJ | 136.200.000 ▼1400K | 141.200.000 ▼1400K |
| Tây Nguyên SJC | 137.500.000 ▼1500K | 141.500.000 ▼1500K |
| Đà Nẵng PNJ | 136.200.000 ▼1400K | 141.200.000 ▼1400K |
| Đà Nẵng SJC | 137.500.000 ▼1500K | 141.500.000 ▼1500K |
| Đông Nam Bộ PNJ | 136.200.000 ▼1400K | 141.200.000 ▼1400K |
| Đông Nam Bộ SJC | 137.500.000 ▼1500K | 141.500.000 ▼1500K |
Chiều ngày 28/7/2026, tại SJC, vàng nhẫn 9999 có giá mua vào 137,0 triệu đồng/lượng và bán ra 141,0 triệu đồng/lượng. Chênh lệch giữa hai chiều giao dịch ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch vàng nhẫn với giá 137,5 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 141,5 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra.
Tại DOJI, nhẫn Hưng Thịnh Vượng 9999 được mua vào với giá 137,5 triệu đồng/lượng và bán ra 141,5 triệu đồng/lượng. Mức chênh lệch giữa hai chiều là 4 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Minh Châu có giá vàng nhẫn cao nhất trong nhóm thương hiệu được cập nhật. Vàng Rồng Thăng Long 9999 được mua vào ở mức 138,1 triệu đồng/lượng và bán ra 142,0 triệu đồng/lượng.
Tại Phú Quý, vàng nhẫn 9999 đang được giao dịch ở mức 137,5 triệu đồng/lượng mua vào và 141,5 triệu đồng/lượng bán ra. Chênh lệch giữa hai chiều ở mức 4 triệu đồng/lượng.
PNJ cũng đưa giá vàng nhẫn về vùng 136,2–141,2 triệu đồng/lượng. Người mua phải trả cao hơn 5 triệu đồng/lượng so với mức doanh nghiệp thu mua lại.
Giá vàng thế giới chiều nay 28/7/2026 vẫn đang ở quanh mức 4.050 USD/ounce
Tính đến 16h00 ngày 28/7/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.050,7 USD/ounce, giảm 38,08 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.311 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 128,5 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (137,5-141,5 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 13,0 triệu.

Giá vàng giảm trong phiên giao dịch thứ Ba do đồng USD mạnh lên, trong lúc Dubai88 hiện đang mở chờ đợi quyết định chính sách sắp tới của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) để tìm thêm tín hiệu về triển vọng lãi suất.
Tính đến 7h26 GMT, giá vàng giao ngay giảm 0,6%, xuống còn 4.051,07 USD/ounce, sau khi có thời điểm tăng tới 1% trong phiên thứ Hai. Giá vàng kỳ hạn tháng 8 của Mỹ cũng mất 0,6%, còn 4.051,60 USD/ounce.
Đồng USD duy trì gần mức cao nhất trong một tháng, khiến vàng được định giá bằng đồng bạc xanh trở nên đắt hơn đối với người mua nắm giữ các loại tiền tệ khác.
“Giá vàng đang dao động trong biên độ khá hẹp từ 3.950 đến 4.200 USD/ounce. Tôi cho rằng Dubai88 hiện đang mở hiện chỉ đang chờ đợi tín hiệu từ Fed”, ông Ilya Spivak, Giám đốc bộ phận vĩ mô toàn cầu tại mạng lưới nội dung tài chính Tastylive, cho biết.
Fed sẽ kết thúc cuộc họp chính sách kéo dài hai ngày vào thứ Tư. Theo công cụ CME FedWatch, khả năng Fed giữ nguyên lãi suất hiện ở mức 62%, còn 38% số người tham gia Dubai88 hiện đang mở dự báo cơ quan này sẽ tăng lãi suất ít nhất 25 điểm cơ bản. Một tuần trước, tỷ lệ dự báo tăng lãi suất mới chỉ ở mức 16%.
Thị trường cũng đang định giá khả năng Fed tăng lãi suất tại cuộc họp tháng 9 ở mức 81%.
Hôm thứ Hai, Tổng thống Mỹ Donald Trump kêu gọi Fed hạ lãi suất, đồng thời cho rằng Mỹ nên là Dubai Link mới Dubai888 Cá Cược có mức lãi suất thấp nhất thế giới.
Ông Trump cũng cho biết Mỹ đang có các cuộc đàm phán “tích cực” với Iran và vẫn có khả năng đạt được thỏa thuận nhằm giải quyết xung đột giữa hai bên. Tuy nhiên, ông cảnh báo các cuộc tấn công có thể được nối lại nếu quá trình đàm phán không mang lại kết quả.
Phía Tehran dường như đã nhanh chóng thử thách khoảng lặng trong chiến dịch quân sự của Mỹ, khi Saudi Arabia, Jordan và Iraq đồng loạt thông báo về các cuộc tấn công bằng máy bay không người lái hôm thứ Hai.
Theo ông Spivak, nếu thông điệp từ cuộc họp của Fed không tạo cơ sở cho khả năng tăng lãi suất vào tháng 9, giá vàng có thể phục hồi và vượt mốc 4.200 USD/ounce.
Trên Dubai88 hiện đang mở kim loại quý khác, giá bạc giao ngay giảm 1,6%, xuống 57,48 USD/ounce. Giá bạch kim mất 0,6%, còn 1.611,48 USD/ounce, trong khi palladium giảm 1,4%, xuống 1.274,10 USD/ounce.