Thương mại - Dịch vụ

Cập nhật giá vàng sáng 28/7/2026: SJC, nhẫn trơn 9999 BTMC DOJI Phú Quý thứ Ba

Văn Khoa 28/07/2026 12:24

Giá vàng hôm nay 28/7/2026 quay đầu giảm 1,5–1,7 triệu đồng/lượng, trong khi vàng thế giới lùi về 4.047,3 USD/ounce.

Cập nhật giá vàng hôm nay 28/7/2026: Diễn biến mới nhất trong ngày của SJC, nhẫn trơn 9999 và vàng thế giới

Cập nhật Dubai88 hiện đang mở sáng thứ Ba (28/7/2026), giá vàng hôm nay ở trong nước quay đầu giảm tại nhiều doanh nghiệp. So với ngày hôm qua, mặt bằng giá được điều chỉnh giảm từ 1,5 đến 1,7 triệu đồng/lượng, giá bán ra phổ biến hiện đang ở mức 141,5 triệu đồng/lượng.

SJC Bảo Tín Minh Châu, Phú Quý, PNJ và Bảo Tín Mạnh Hải, giá vàng đang giao dịch ở ngưỡng 137,5–141,5 triệu đồng/lượng. Khoảng cách giữa chiều mua vào và bán ra đang ở mức 4 triệu đồng/lượng. So với hôm qua, giá mua vào và bán ra cùng giảm đi 1,5 triệu đồng/lượng.

Tiếp đến DOJI, giá vàng đang giao dịch ở ngưỡng 138,5–142,5 triệu đồng/lượng. Khoảng cách giữa chiều mua vào và bán ra đang ở mức 4 triệu đồng/lượng. So với hôm qua, giá mua vào và bán ra cùng giảm đi 1,7 triệu đồng/lượng.

Cuối cùng là Mi Hồng, giá vàng miếng SJC hôm nay giảm 1,5 triệu đồng/lượng ở cả 2 chiều mua vào và ở chiều bán ra. Hiện doanh nghiệp có giá mua vào ở mức 138 triệu đồng/lượng và bán ra ở mức 140 triệu đồng/lượng, chênh lệch giữa hai chiều ở mức 2 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nayNgày 28/7/2026
(Triệu đồng)
Diễn biến hôm nay
(nghìn đồng/lượng)
Mua vàoBán raMua vàoBán ra
SJC137,5141,5-1500-1500
Tập đoàn DOJI138,5142,5-1700-1700
Mi Hồng138,0140,0-1500-1500
PNJ Hà Nội137,5141,5-1500-1500
Bảo Tín Minh Châu137,5141,5-1500-1500
Bảo Tín Mạnh Hải137,5141,5-1500-1500
Phú Quý137,5141,5-1500-1500

Sáng ngày 27/7/2026, tại SJC, vàng nhẫn 9999 có giá mua vào 137,0 triệu đồng/lượng và bán ra 141,0 triệu đồng/lượng. Chênh lệch giữa hai chiều giao dịch ở mức 4 triệu đồng/lượng.

Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch vàng nhẫn với giá 137,5 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 141,5 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra.

Tại DOJI, nhẫn Hưng Thịnh Vượng 9999 được mua vào với giá 138,5 triệu đồng/lượng và bán ra 142,5 triệu đồng/lượng. Mức chênh lệch giữa hai chiều là 4 triệu đồng/lượng.

Bảo Tín Minh Châu có giá vàng nhẫn cao nhất trong nhóm thương hiệu được cập nhật. Vàng Rồng Thăng Long 9999 được mua vào ở mức 137,5 triệu đồng/lượng và bán ra 141,5 triệu đồng/lượng.

Tại Phú Quý, vàng nhẫn 9999 đang được giao dịch ở mức 137,5 triệu đồng/lượng mua vào và 141,5 triệu đồng/lượng bán ra. Chênh lệch giữa hai chiều ở mức 4 triệu đồng/lượng.

PNJ cũng đưa giá vàng nhẫn về vùng 137,5–141,5 triệu đồng/lượng. Người mua phải trả cao hơn 5 triệu đồng/lượng so với mức doanh nghiệp thu mua lại.

Tính đến 10h00 ngày 28/7/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.047,3 USD/ounce, giảm 41,48 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.311 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 128,4 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (137,5-141,5 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 13,1 triệu.

Giá vàng hôm nay 28/7/2026 ghi nhận sinh lãi sau đợt giảm sâu nhất tháng 23/7

Giá vàng hôm nay 28/7/2026 đã phục hồi đáng kể so với phiên giảm sâu ngày 23/7. Tuy nhiên, do phải bán lại theo giá mua vào của doanh nghiệp, người mua tại phần lớn thương hiệu vẫn chưa trở lại điểm hòa vốn.

Tại SJC, giá vàng miếng hôm nay 28/7 hiện được giao dịch ở mức 139–143 triệu đồng/lượng. So với mức giá 140 triệu đồng/lượng mà người mua phải trả trong phiên giảm sâu ngày 23/7, bán lại lúc này chỉ thu về 139 triệu đồng, tương ứng lỗ 1 triệu đồng/lượng.

DOJI đang có giá cao nhất Dubai88 hiện đang mở, đạt 140,2 triệu đồng/lượng mua vào và 144,2 triệu đồng/lượng bán ra. Với giá bán ngày 23/7 là 140 triệu đồng/lượng, người mua đến nay đã lãi khoảng 200.000 đồng/lượng.

Vào 4h00 ngày 28/7, Bảo Tín Minh Châu ghi nhận giá vàng miếng ở mức 139–143 triệu đồng/lượng. Dù giá đã hồi phục, chiều thu mua vẫn thấp hơn giá vốn ngày 23/7 khoảng 1 triệu đồng, khiến người mua đang lỗ 1 triệu đồng/lượng.

Cùng mức giá trên, Phú Quý hiện mua vào 139 triệu đồng/lượng và bán ra 143 triệu đồng/lượng. Người mua vàng tại đây từ phiên 23/7 cũng chưa thể hòa vốn, với khoản lỗ khoảng 1 triệu đồng/lượng.

Tại Bảo Tín Mạnh Hải, vàng miếng được giao dịch trong khoảng 139–143 triệu đồng/lượng. Nếu bán lại ở thời điểm hiện tại, người mua với giá 140 triệu đồng/lượng ngày 23/7 đang lỗ 1 triệu đồng cho mỗi lượng.

PNJ Hà Nội cũng duy trì giá mua vào 139 triệu đồng/lượng và bán ra 143 triệu đồng/lượng. So với mức giá mua cách đây 5 ngày, người sở hữu vàng hiện vẫn chịu khoản lỗ khoảng 1 triệu đồng/lượng.

Riêng Mi Hồng đang giao dịch vàng miếng SJC ở mức 139,5–141,5 triệu đồng/lượng. Do giá bán trong phiên 23/7 chỉ ở mức 138,5 triệu đồng/lượng, người mua tại đây hiện đã lãi khoảng 1 triệu đồng/lượng.

Như vậy, giá vàng hôm nay 28/7/2026 đã giúp người mua tại DOJI và Mi Hồng vượt điểm hòa vốn. Người mua tại SJC, Bảo Tín Minh Châu, Phú Quý, Bảo Tín Mạnh Hải và PNJ vẫn lỗ khoảng 1 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nayNgày 28/7/2026
(Triệu đồng)
Diễn biến trước đó
(nghìn đồng/lượng)
Mua vàoBán raMua vàoBán ra
SJC139,0143,0+1500+1500
Tập đoàn DOJI140,2144,2+1700+1700
Mi Hồng139,5141,5+1000+500
PNJ Hà Nội139,0143,0+1500+1500
Bảo Tín Minh Châu139,0143,0+1500+1500
Bảo Tín Mạnh Hải139,0143,0+1500+1500
Phú Quý139,0143,0+1500+1500
1. SJC - Cập nhật: 28/7/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ138.500.000
▲1500K
142.500.000
▲1500K
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.000.000
▲1500K
143.000.000
▲1500K
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ139.000.000
▲1500K
143.020.000
▲1500K
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ139.000.000
▲1500K
143.030.000
▲1500K
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ138.500.000
▲1500K
142.600.000
▲1500K
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99%135.500.000
▲1500K
140.500.000
▲1500K
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99%132.108.910
▲1485K
139.108.910
▲1485K
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75%95.735.538
▲1125K
105.535.538
▲1125K
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68%85.899.554
▲1020K
95.699.554
▲1020K
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61%76.063.571
▲915K
85.863.571
▲915K
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3%72.269.691
▲874K
82.069.691
▲874K
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7%48.944.359
▲625K
58.744.359
▲625K
Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.000.000
▲1500K
143.000.000
▲1500K
Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.000.000
▲1500K
143.000.000
▲1500K
Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.000.000
▲1500K
143.000.000
▲1500K
Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.000.000
▲1500K
143.000.000
▲1500K
Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.000.000
▲1500K
143.000.000
▲1500K
Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.000.000
▲1500K
143.000.000
▲1500K
Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.000.000
▲1500K
143.000.000
▲1500K
Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.000.000
▲1500K
143.000.000
▲1500K
Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.000.000
▲1500K
143.000.000
▲1500K
Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.000.000
▲1500K
143.000.000
▲1500K
2. PNJ - Cập nhật: 28/7/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội SJC139.000.000
▲1500K
143.000.000
▲1500K
TPHCM PNJ137.600.000
▲1400K
142.600.000
▲1400K
TPHCM SJC139.000.000
▲1500K
143.000.000
▲1500K
Hà Nội PNJ137.600.000
▲1400K
142.600.000
▲1400K
Đà Nẵng PNJ137.600.000
▲1400K
142.600.000
▲1400K
Đà Nẵng SJC139.000.000
▲1500K
143.000.000
▲1500K
Miền Tây PNJ137.600.000
▲1400K
142.600.000
▲1400K
Miền Tây SJC139.000.000
▲1500K
143.000.000
▲1500K
Tây Nguyên PNJ137.600.000
▲1400K
142.600.000
▲1400K
Tây Nguyên SJC139.000.000
▲1500K
143.000.000
▲1500K
Đông Nam Bộ PNJ137.600.000
▲1400K
142.600.000
▲1400K
Đông Nam Bộ SJC139.000.000
▲1500K
143.000.000
▲1500K
Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9137.600.000
▲1400K
142.600.000
▲1400K
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9136.000.000
▲1500K
141.000.000
▲1500K
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999135.860.000
▲1500K
140.860.000
▲1500K
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99133.390.000
▲1480K
139.590.000
▲1480K
Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K)122.960.000
▲1380K
129.160.000
▲1380K
Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K)95.850.000
▲1120K
105.750.000
▲1120K
Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K)85.980.000
▲1020K
95.880.000
▲1020K
Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K)81.750.000
▲970K
91.650.000
▲970K
Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K)76.110.000
▲910K
86.010.000
▲910K
Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K)72.590.000
▲880K
82.490.000
▲880K
Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K)48.760.000
▲630K
58.660.000
▲630K
Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K)42.980.000
▲570K
52.880.000
▲570K
Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K)37.050.000
▲500K
46.950.000
▲500K
Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9137.600.000
▲1400K
142.600.000
▲1400K
Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9137.600.000
▲1400K
142.600.000
▲1400K
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920133.670.000
▲1490K
139.870.000
▲1490K
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99130.500.000
▲3000K
0
-
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99127.950.000
▲2970K
0
-
3. Phú Quý - Cập nhật: 28/7/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC139.000.000
▲1500K
143.000.000
▲1500K
Nhẫn tròn Phú Quý 999.9139.000.000
▲1500K
143.000.000
▲1500K
Phú quý 1 lượng 99.9138.900.000
▲1500K
142.900.000
▲1500K
Vàng trang sức 999.9136.000.000
▲500K
142.000.000
▲1500K
Vàng trang sức 999135.900.000
▲500K
141.900.000
▲1500K
Vàng trang sức 99134.640.000
▲495K
140.580.000
▲1485K
Vàng trang sức 98133.280.000
▲490K
139.160.000
▲1470K
Vàng 999.9 phi SJC131.000.000
▲1000K
0
-
4. DOJI - Cập nhật: 28/7/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội AVPL140.200.000
▲1700K
144.200.000
▲1700K
Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng140.200.000
▲1700K
144.200.000
▲1700K
Hà Nội Nữ trang 99.99137.500.000
▲1000K
142.500.000
▲1000K
Hà Nội Nữ trang 99.9137.000.000
▲1000K
142.000.000
▲1000K
Hà Nội Nữ trang 99136.300.000
▲1000K
142.000.000
▲1000K

Ghi nhận lúc 4h00 ngày 28/7/2026, tại SJC, vàng nhẫn 9999 được mua vào ở mức 138,5 triệu đồng/lượng và bán ra 142,5 triệu đồng/lượng. Khoảng cách giữa hai chiều giao dịch hiện là 4 triệu đồng/lượng.

Bảo Tín Mạnh Hải cập nhật giá vàng nhẫn ở mức 139 triệu đồng/lượng mua vào và 143 triệu đồng/lượng bán ra. Chênh lệch mua – bán tại doanh nghiệp duy trì ở mức 4 triệu đồng/lượng.

Tại DOJI, nhẫn Hưng Thịnh Vượng 9999 đang giao dịch trong khoảng 140,2–144,2 triệu đồng/lượng. So với giá thu mua, mức bán ra cao hơn 4 triệu đồng/lượng.

Bảo Tín Minh Châu tiếp tục có giá vàng nhẫn cao nhất trong nhóm thương hiệu được cập nhật chiều nay. Vàng Rồng Thăng Long 9999 được doanh nghiệp mua vào với giá 140,3 triệu đồng/lượng và bán ra 144,2 triệu đồng/lượng, tương ứng mức chênh lệch 3,9 triệu đồng/lượng.

Giá vàng nhẫn 9999 tại Phú Quý sáng nay đạt 139 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 143 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra. Khoảng cách giữa hai chiều giữ ở mức 4 triệu đồng/lượng.

Tại PNJ, vàng nhẫn được mua vào với giá 137,6 triệu đồng/lượng và bán ra 142,6 triệu đồng/lượng. Biên độ giữa giá mua và bán hiện ở mức 5 triệu đồng/lượng.

Giá vàng thế giới hôm nay 28/7/2026 quay đầu giảm khỏi mức 4.100 USD/ounce

Tính đến 4h00 ngày 28/7/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.077,9 USD/ounce, giảm 10,88 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.311 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 129,4 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (139-143 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 13,6 triệu.

Biểu đồ giá vàng hôm nay 28 7 2026 trong 7 ngày qua
Biểu đồ giá vàng thế giới trong 7 ngày qua

Giá vàng tăng trong phiên giao dịch ngày thứ Hai, sau khi Mỹ và Iran tạm dừng các cuộc tấn công, kéo giá dầu thô xuống mức thấp nhất trong một tuần. Diễn biến này giúp giảm bớt lo ngại lạm phát trước thời điểm Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) công bố quyết định lãi suất trong tuần.

Đến 9h43 theo giờ miền Đông nước Mỹ, tương ứng 13h43 GMT, giá vàng giao ngay tăng 0,9%, lên 4.087,59 USD/ounce. Hợp đồng vàng kỳ hạn tháng 8 tại Mỹ cũng tăng 0,5%, đạt 4.090 USD/ounce.

Chỉ số USD giảm nhẹ 0,1%, qua đó giúp vàng trở nên hấp dẫn hơn đối với người mua sử dụng các đồng tiền khác.

Ông Bart Melek, Giám đốc chiến lược hàng hóa toàn cầu tại TD Securities, cho biết giá dầu đã giảm từ trên 100 USD/thùng trong tuần trước xuống còn khoảng 90 USD/thùng. Đà đi xuống của dầu đang kéo kỳ vọng lãi suất hạ nhiệt.

Giá dầu giảm 6%, xuống mức thấp nhất trong một tuần sau khi Mỹ và Iran tạm ngừng các cuộc tấn công vào cuối tuần. Trước đó, hai bên đã trải qua hai tuần căng thẳng liên tiếp. Việc tạm dừng giao tranh làm gia tăng hy vọng về một giải pháp Dubai palace 88 Nhà cái đăng ký nhận thưởng, qua đó giúp xung đột hạ nhiệt và hoạt động Dubai casino86 Db481 Cổng Game Trực Tuyến qua eo biển Hormuz có thể sớm nối lại.

Giá năng lượng giảm góp phần xoa dịu áp lực lạm phát, đồng thời làm suy yếu kỳ vọng lãi suất sẽ duy trì ở mức cao trong thời gian dài. Dù vàng thường được xem là công cụ phòng ngừa lạm phát, mặt bằng lãi suất cao vẫn gây sức ép lên kim loại quý do vàng không mang lại lợi suất cố định.

Giới đầu tư hiện hướng sự chú ý tới quyết định lãi suất của Fed vào thứ Tư. Theo dữ liệu từ công cụ CME FedWatch, khoảng 66% nhà giao dịch dự báo Fed sẽ giữ nguyên lãi suất tại cuộc họp lần này.

Tuy nhiên, Dubai88 hiện đang mở đang đánh giá khả năng Fed tăng lãi suất vào tháng 9 ở mức khoảng 79%.

Bên cạnh quyết định của Fed, nhà đầu tư cũng chờ báo cáo chỉ số giá chi tiêu tiêu dùng cá nhân của Mỹ trong tháng 6, dự kiến công bố vào thứ Năm. Đây là thước đo lạm phát được Fed ưu tiên sử dụng và có thể cung cấp thêm tín hiệu về định hướng chính sách tiền tệ.

Ở một diễn biến khác, lượng vàng nhập khẩu ròng của Trung Quốc qua Hong Kong trong tháng 6 đã tăng hơn gấp đôi so với cùng kỳ năm trước. Tuy nhiên, con số này vẫn giảm hơn 5% so với tháng liền trước, theo dữ liệu được Cơ quan Thống kê và Điều tra dân số Hong Kong công bố ngày thứ Hai.

Trên Dubai88 hiện đang mở kim loại quý, giá bạc giao ngay tăng 1,3%, lên 58,92 USD/ounce. Giá bạch kim tăng 2,3%, đạt 1.625,31 USD/ounce, còn palladium tăng 3,4%, lên 1.285,79 USD/ounce.

Văn Khoa