Giá vàng hôm nay trưa 25/7/2026 tăng tới 2,5 triệu đồng/lượng, SJC lên 141,5 triệu
Giá vàng hôm nay trưa 25/7/2026 tiếp tục tăng mạnh, Phú Quý dẫn đầu mức tăng 2,5 triệu đồng/lượng, giá SJC bán ra đạt 141,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay trưa 25/7/2026 tăng mạnh, có nơi cộng tới 2,5 triệu đồng/lượng
Cập nhật Dubai88 hiện đang mở trưa thứ Bảy (25/7/2026), giá vàng trong nước duy trì đà tăng mạnh. Đáng chú ý, một số doanh nghiệp nâng chiều mua vào tới 2,5 triệu đồng/lượng, đồng thời thu hẹp khoảng cách mua – bán để cải thiện mức giá thu mua từ khách hàng.
Tại Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC), chiều mua vào được đẩy lên 137,5 triệu đồng/lượng, tăng 2 triệu đồng/lượng so với hôm qua. Giá bán ra cũng cộng thêm 1 triệu đồng/lượng, đạt 141,5 triệu đồng/lượng. Sau lần điều chỉnh này, mức chênh lệch giữa hai chiều giảm còn 4 triệu đồng/lượng.
Tập đoàn DOJI cũng nâng mạnh giá thu mua vàng miếng SJC thêm 2 triệu đồng/lượng, đưa mức mua vào lên 137,5 triệu đồng/lượng. Ở chiều bán ra, doanh nghiệp tăng 1 triệu đồng/lượng và chốt tại 141,5 triệu đồng/lượng. Khoảng cách mua – bán hiện được duy trì ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Đà tăng tại Bảo Tín Minh Châu tập trung nhiều hơn vào chiều thu mua. So với ngày trước đó, giá mua vào tăng 2 triệu đồng/lượng lên 137,5 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra tăng 1 triệu đồng/lượng, đạt 141,5 triệu đồng/lượng. Chênh lệch giữa giá mua và bán theo đó còn 4 triệu đồng/lượng.
Với Bảo Tín Mạnh Hải, vàng miếng được thu mua ở mức 137,5 triệu đồng/lượng sau khi tăng thêm 2 triệu đồng/lượng. Giá bán ra lên 141,5 triệu đồng/lượng, cao hơn hôm qua 1 triệu đồng/lượng. Biên độ mua – bán tại doanh nghiệp này hiện cũng thu hẹp về 4 triệu đồng/lượng.
Mức tăng tại PNJ Hà Nội thấp hơn so với nhóm doanh nghiệp trên. Cả chiều mua vào và bán ra cùng được điều chỉnh thêm 700.000 đồng/lượng. Giá giao dịch hiện nằm trong khoảng 136,2–141,2 triệu đồng/lượng, tương ứng mức chênh lệch 5 triệu đồng/lượng.
Biến động đáng chú ý nhất thuộc về Phú Quý khi giá mua vào tăng tới 2,5 triệu đồng/lượng, cao nhất trong số các thương hiệu được khảo sát. Sau điều chỉnh, doanh nghiệp thu mua vàng miếng ở mức 137,5 triệu đồng/lượng. Giá bán ra tăng 1,5 triệu đồng/lượng lên 141,5 triệu đồng/lượng, đưa khoảng cách hai chiều về 4 triệu đồng/lượng.
Tại Mi Hồng, tốc độ tăng chậm hơn mặt bằng chung. Doanh nghiệp cộng thêm 500.000 đồng/lượng cho cả hai chiều, nâng giá mua vào lên 137,5 triệu đồng/lượng và bán ra 140 triệu đồng/lượng. Với mức chênh chỉ 2,5 triệu đồng/lượng, đây tiếp tục là thương hiệu có khoảng cách mua – bán thấp nhất trong nhóm khảo sát.
Nhìn chung, Giá vàng hôm nay trưa 25/7/2026 tiếp tục mở rộng đà phục hồi, trong đó chiều mua vào được nhiều doanh nghiệp điều chỉnh mạnh hơn chiều bán ra. Giá bán phổ biến đã lên 141,5 triệu đồng/lượng, còn mức thu mua cao nhất đạt 137,5 triệu đồng/lượng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 25/7/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến hôm nay (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 137,5 | 141,5 | +2000 | +1000 |
| Tập đoàn DOJI | 137,5 | 141,5 | +2000 | +1000 |
| Mi Hồng | 137,5 | 140,0 | +500 | +500 |
| PNJ Hà Nội | 136,2 | 141,2 | +700 | +700 |
| Bảo Tín Minh Châu | 137,5 | 141,5 | +2000 | +1000 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 137,5 | 141,5 | +2000 | +1000 |
| Phú Quý | 137,5 | 141,5 | +2500 | +1500 |
| 1. SJC - Cập nhật: 25/7/2026 11:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 137.000.000 ▲ 2.000.000 | 141.000.000 ▲ 1.000.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.500.000 ▲ 2.000.000 | 141.500.000 ▲ 1.000.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 137.500.000 ▲ 2.000.000 | 141.520.000 ▲ 1.000.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 137.500.000 ▲ 2.000.000 | 141.530.000 ▲ 1.000.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 137.000.000 ▲ 2.000.000 | 141.100.000 ▲ 1.000.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 134.000.000 ▲ 2.000.000 | 139.000.000 ▲ 1.000.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 130.623.762 ▲ 990.099 | 137.623.762 ▲ 990.099 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 94.610.426 ▲ 750.075 | 104.410.426 ▲ 750.075 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 84.879.452 ▲ 680.068 | 94.679.452 ▲ 680.068 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 75.148.479 ▲ 610.061 | 84.948.479 ▲ 610.061 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 71.395.104 ▲ 583.058 | 81.195.104 ▲ 583.058 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 48.318.796 ▲ 417.041 | 58.118.796 ▲ 417.041 |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.500.000 ▲ 1.000.000 | 141.500.000 ±0 |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.500.000 ▲ 2.000.000 | 141.500.000 ▲ 1.000.000 |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.500.000 ▲ 2.000.000 | 141.500.000 ▲ 1.000.000 |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.500.000 ▲ 2.000.000 | 141.500.000 ▲ 1.000.000 |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.500.000 ▲ 2.000.000 | 141.500.000 ▲ 1.000.000 |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.500.000 ▲ 2.000.000 | 141.500.000 ▲ 1.000.000 |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.500.000 ▲ 2.000.000 | 141.500.000 ▲ 1.000.000 |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.500.000 ▲ 2.000.000 | 141.500.000 ▲ 1.000.000 |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.500.000 ▲ 2.000.000 | 141.500.000 ▲ 1.000.000 |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.500.000 ▲ 2.000.000 | 141.500.000 ▲ 1.000.000 |
| 2. BTMC - Cập nhật: 25/7/2026 11:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 137.500.000 ▲ 2.000.000 | 141.500.000 ▲ 1.000.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 135.700.000 ▲ 50.000 | 141.700.000 ▲ 50.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 135.500.000 ▲ 50.000 | 141.500.000 ▲ 50.000 |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 138.900.000 ▲ 50.000 | 142.700.000 ▲ 50.000 |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 138.900.000 ▲ 50.000 | 142.700.000 ▲ 50.000 |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 138.900.000 ▲ 50.000 | 142.700.000 ▲ 50.000 |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 129.100.000 ▼ 50.000 | 0 ±0 |
| 3. PNJ - Cập nhật: 25/7/2026 11:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội SJC | 137.500.000 ▲ 2.000.000 | 141.500.000 ▲ 1.000.000 |
| TPHCM PNJ | 136.200.000 ▲ 700.000 | 141.200.000 ▲ 700.000 |
| TPHCM SJC | 137.500.000 ▲ 2.000.000 | 141.500.000 ▲ 1.000.000 |
| Hà Nội PNJ | 136.200.000 ▲ 700.000 | 141.200.000 ▲ 700.000 |
| Đà Nẵng PNJ | 136.200.000 ▲ 700.000 | 141.200.000 ▲ 700.000 |
| Đà Nẵng SJC | 137.500.000 ▲ 2.000.000 | 141.500.000 ▲ 1.000.000 |
| Miền Tây PNJ | 136.200.000 ▲ 700.000 | 141.200.000 ▲ 700.000 |
| Miền Tây SJC | 137.500.000 ▲ 2.000.000 | 141.500.000 ▲ 1.000.000 |
| Tây Nguyên PNJ | 136.200.000 ▲ 700.000 | 141.200.000 ▲ 700.000 |
| Tây Nguyên SJC | 137.500.000 ▲ 2.000.000 | 141.500.000 ▲ 1.000.000 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 136.200.000 ▲ 700.000 | 141.200.000 ▲ 700.000 |
| Đông Nam Bộ SJC | 137.500.000 ▲ 2.000.000 | 141.500.000 ▲ 1.000.000 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 136.200.000 ▲ 700.000 | 141.200.000 ▲ 700.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 134.500.000 ▲ 1.500.000 | 139.500.000 ▲ 1.500.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 134.360.000 ▲ 1.500.000 | 139.360.000 ▲ 1.500.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 131.910.000 ▲ 1.490.000 | 138.110.000 ▲ 1.490.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 121.580.000 ▲ 1.370.000 | 127.780.000 ▲ 1.370.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 94.730.000 ▲ 1.130.000 | 104.630.000 ▲ 1.130.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 84.960.000 ▲ 1.020.000 | 94.860.000 ▲ 1.020.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 80.780.000 ▲ 980.000 | 90.680.000 ▲ 980.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 75.200.000 ▲ 920.000 | 85.100.000 ▲ 920.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 71.710.000 ▲ 880.000 | 81.610.000 ▲ 880.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 48.130.000 ▲ 620.000 | 58.030.000 ▲ 620.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 42.410.000 ▲ 560.000 | 52.310.000 ▲ 560.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 36.550.000 ▲ 500.000 | 46.450.000 ▲ 500.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 136.200.000 ▲ 700.000 | 141.200.000 ▲ 700.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 136.200.000 ▲ 700.000 | 141.200.000 ▲ 700.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 132.180.000 ▲ 1.480.000 | 138.380.000 ▲ 1.480.000 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 127.500.000 ▼ 500.000 | 0 ±0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 124.980.000 ▼ 490.000 | 0 ±0 |
| 4. Phú Quý - Cập nhật: 25/7/2026 11:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 137.500.000 ▲ 2.000.000 | 141.500.000 ▲ 1.000.000 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 137.500.000 ▲ 2.000.000 | 141.500.000 ▲ 1.000.000 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 137.400.000 ▲ 2.000.000 | 141.400.000 ▲ 1.000.000 |
| Vàng trang sức 999.9 | 135.500.000 ▲ 1.000.000 | 140.500.000 ▲ 1.000.000 |
| Vàng trang sức 999 | 135.400.000 ▲ 1.000.000 | 140.400.000 ▲ 1.000.000 |
| Vàng trang sức 99 | 134.145.000 ▲ 990.000 | 139.095.000 ▲ 990.000 |
| Vàng trang sức 98 | 132.790.000 ▲ 980.000 | 137.690.000 ▲ 980.000 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 130.000.000 ▲ 1.000.000 | 0 ±0 |
| 5. DOJI - Cập nhật: 25/7/2026 11:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội AVPL | 138.500.000 ▲ 500.000 | 142.500.000 ±0 |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 138.500.000 ▲ 500.000 | 142.500.000 ±0 |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 136.500.000 ▲ 1.000.000 | 141.500.000 ▲ 1.000.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 136.000.000 ▲ 1.000.000 | 141.000.000 ▲ 1.000.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 135.300.000 ▲ 1.000.000 | 141.000.000 ▲ 1.000.000 |
| 6. Mi Hồng - Cập nhật: 25/7/2026 11:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 137.500.000 ▲ 500.000 | 140.000.000 ▲ 500.000 |
| Vàng 99,9% | 137.500.000 ▲ 500.000 | 140.000.000 ▲ 500.000 |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 125.000.000 ▲ 500.000 | 128.000.000 ▲ 500.000 |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 124.300.000 ▲ 500.000 | 127.300.000 ▲ 500.000 |
| Vàng 95 (95,0%) | 120.500.000 ▲ 500.000 | 0 ±0 |
| Vàng V75 (75,0%) | 91.500.000 ▲ 500.000 | 94.500.000 ▲ 500.000 |
| Vàng V68 (68,0%) | 80.000.000 ▲ 500.000 | 83.000.000 ▲ 500.000 |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 77.000.000 ▲ 500.000 | 80.000.000 ▲ 500.000 |
| Vàng 14K (58,0%) | 71.000.000 ▲ 500.000 | 74.000.000 ▲ 500.000 |
| Vàng 10K (41,0%) | 44.000.000 ▲ 500.000 | 47.000.000 ▲ 500.000 |
| 7. Ngọc Thẩm - Cập nhật: 25/7/2026 11:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 133.500.000 ▲ 500.000 | 138.500.000 ▲ 500.000 |
| Nhẫn 999.9 | 127.000.000 ▼ 1.000.000 | 131.000.000 ▼ 1.000.000 |
| Vàng Ta 999.9 | 127.000.000 ▼ 1.000.000 | 131.000.000 ▼ 1.000.000 |
| Vàng Ta 990 | 124.500.000 ▼ 1.000.000 | 129.000.000 ▼ 1.000.000 |
| Vàng 18K (750) | 93.300.000 ±0 | 98.800.000 ±0 |
| Vàng trắng Au750 | 93.300.000 ±0 | 98.800.000 ±0 |
| 8. Bảo Tín Mạnh Hải - Cập nhật: 25/7/2026 11:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH) | 137.500.000 ▲ 2.000.000 | 141.500.000 ▲ 1.000.000 |
| Đồng vàng Kim Gia Bảo Hoa Sen | 138.900.000 ▲ 100.000 | 142.700.000 ▲ 100.000 |
| Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9) | 138.900.000 ▲ 100.000 | 142.700.000 ▲ 100.000 |
| Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ | 13.890.000 ▲ 10.000 | 14.270.000 ▲ 10.000 |
| Nhẫn tròn 999.9 BTMH | 137.400.000 ▲ 100.000 | 0 ±0 |
| Nhẫn ép vỉ Vàng Rồng Thăng Long | 138.900.000 ▲ 50.000 | 0 ±0 |
| Vàng trang sức 24K (999.9) | 135.700.000 ▲ 100.000 | 141.700.000 ▲ 100.000 |
| Vàng trang sức 24K (99.9) | 135.600.000 ▲ 100.000 | 141.600.000 ▲ 100.000 |
| Vàng nguyên liệu 999,9 | 131.000.000 ▼ 500.000 | 0 ±0 |
| Vàng nguyên liệu 99.9 | 130.500.000 ▼ 500.000 | 0 ±0 |
Sáng sớm ngày 25/7/2026, tại SJC, vàng nhẫn 9999 có giá mua vào 137 triệu đồng/lượng và bán ra 141 triệu đồng/lượng. Chênh lệch giữa hai chiều giao dịch ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch vàng nhẫn với giá 138,8 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 142,6 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra.
Tại DOJI, nhẫn Hưng Thịnh Vượng 9999 được mua vào với giá 138,5 triệu đồng/lượng và bán ra 142,5 triệu đồng/lượng. Mức chênh lệch giữa hai chiều là 4 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Minh Châu có giá vàng nhẫn cao nhất trong nhóm thương hiệu được cập nhật. Vàng Rồng Thăng Long 9999 được mua vào ở mức 138,9 triệu đồng/lượng và bán ra 142,7 triệu đồng/lượng, tương ứng khoảng cách mua – bán 4,15 triệu đồng/lượng.
Tại Phú Quý, vàng nhẫn 9999 đang được giao dịch ở mức 137,5 triệu đồng/lượng mua vào và 141,5 triệu đồng/lượng bán ra. Chênh lệch giữa hai chiều ở mức 4 triệu đồng/lượng.
PNJ cũng đưa giá vàng nhẫn về vùng 136,2–141,2 triệu đồng/lượng. Người mua phải trả cao hơn 5 triệu đồng/lượng so với mức doanh nghiệp thu mua lại.
Giá vàng trang sức trong nước hôm nay dao động quanh mức 13,90 - 14,10 triệu đồng/chỉ (chiều mua vào) và 14,40 - 14,55 triệu đồng/chỉ (chiều bán ra) đối với vàng nữ trang 24K. Các loại vàng thấp tuổi hơn như 18K hay 14K sẽ có mức giá mềm hơn đáng kể.
Dưới đây là bảng giá vàng trang sức chi tiết được cập nhật từ các thương hiệu lớn như PNJ, SJC và Phú Quý:
| Bảng giá vàng nữ trang | ||
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
| Vàng nữ trang 24K (99,99%) | 13.900.000 - 14.214.000 | 14.400.000 - 14.549.000 |
| Vàng nữ trang 22K (91,6%) | 12.570.000 | 13.190.000 |
| Vàng nữ trang 18K (75,0%) | 9.810.000 | 10.800.000 |
| Vàng nữ trang 14K (58,5%) | 7.434.000 | 8.424.000 |
| Vàng nữ trang 10K (41,6%) | 5.000.000 | 5.990.000 |
Lưu ý: Giá vàng trang sức thực tế khi mua tại cửa hàng sẽ cộng thêm tiền công chế tác từ vài trăm nghìn đến vài triệu đồng tùy thuộc vào độ tinh xảo của mẫu thiết kế.
Giá vàng thế giới hôm nay 25/7/2026 chốt quanh mức 4.050 USD/ounce
Tính đến 11h00 ngày 25/7/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.053,7 USD/ounce, tăng 21,39 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.319 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 128,6 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (137,5-141,5 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 12,9 triệu.

Giá vàng tăng nhẹ trong phiên thứ Sáu khi dầu Brent rời khỏi vùng trên 100 USD/thùng. Nhà đầu tư tiếp tục theo dõi xung đột tại Trung Đông, đặc biệt là nguy cơ giá năng lượng tăng cao kéo lạm phát đi lên, trước cuộc họp chính sách của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) vào tuần tới.
Tính đến 16h10 theo giờ miền Đông nước Mỹ, tương ứng 20h10 GMT, giá vàng giao ngay tăng 0,1% lên 4.052,78 USD/ounce. Trước đó, kim loại quý đã giảm khoảng 2% trong phiên liền trước. Tính từ đầu tuần, giá vàng vẫn tăng 0,9%, chủ yếu nhờ lực mua bắt đáy xuất hiện trong những phiên đầu tuần.
Ông Tai Wong, một nhà giao dịch kim loại độc lập, cho rằng giá vàng và bạc đang tạo vùng hỗ trợ quanh mức 3.950 USD/ounce và 55 USD/ounce, dù lợi suất trái phiếu liên tục đi lên. Theo ông, giá vàng vẫn có thể giảm sâu hơn nếu căng thẳng quân sự leo thang mạnh, nhưng Dubai88 hiện đang mở đang có dấu hiệu chuẩn bị cho một nhịp phục hồi. Việc Fed giữ nguyên lãi suất trong tuần tới có thể tạo thêm động lực cho kim loại quý.
Ở Dubai88 hiện đang mở năng lượng, giá dầu Brent giảm hơn 4% sau khi tăng trên 7% trong phiên trước và lần đầu vượt 100 USD/thùng kể từ tháng 5. Biến động mạnh xuất hiện sau khi lực lượng Houthi, nhóm được Iran hậu thuẫn, cho biết đã tấn công hai tàu chở dầu của Saudi Arabia trên Biển Đỏ.
Kể từ khi cuộc chiến giữa Iran và lực lượng do Mỹ hậu thuẫn bắt đầu vào cuối tháng 2, giá vàng đã giảm khoảng 23%. Nguyên nhân chính là Dubai88 hiện đang mở lo ngại giá hàng hóa và năng lượng tăng do chiến sự sẽ khiến lạm phát kéo dài, buộc lãi suất phải duy trì ở mức cao lâu hơn.
Vàng thường được xem là tài sản phòng ngừa lạm phát. Tuy nhiên, kim loại quý không mang lại lãi suất, nên thường chịu áp lực khi lãi suất và lợi suất trái phiếu tăng.
Tâm điểm tiếp theo của Dubai88 hiện đang mở là kết quả cuộc họp chính sách của Fed vào tuần tới. Phần lớn giới đầu tư dự báo ngân hàng trung ương Mỹ sẽ giữ nguyên lãi suất. Dữ liệu từ công cụ CME FedWatch cũng cho thấy các nhà giao dịch đang định giá khoảng 82% khả năng Fed tăng lãi suất vào tháng 9.
Các chuyên gia của ING đánh giá đợt phục hồi gần đây của vàng chủ yếu đến từ hoạt động mua bắt đáy và đóng các vị thế bán. Sau đợt giảm mạnh từ mức cao kỷ lục đầu năm, giá dầu duy trì ở mức cao cùng lợi suất trái phiếu đi lên có thể hạn chế khả năng phục hồi của vàng. Mốc 4.000 USD/ounce được xem là vùng giá quan trọng cần theo dõi trong ngắn hạn.