Giá vàng hôm nay 10/3/2026: Giá vàng SJC, vàng nhẫn trong nước, vàng thế giới thứ 3
Giá vàng cập nhật 17h hôm nay 10/3/2026: Giá vàng SJC, giá vàng nhẫn 9999 tăng từ 1,8 đến 2,2 triệu, giá vàng thế giới tăng lên 5163,5 USD
Giá vàng cập nhật 17h hôm nay 10/3/2026
Cập nhật lúc 17h chiều nay 10/3/2026, giá vàng miếng SJC trong khoảng từ 183,1–186,3 triệu đồng/lượng tại hầu hết các doanh nghiệp lớn, tăng 1,8 đến 2,5 triệu đồng/lượng so với hôm qua tại hầu hết các thương hiệu.
Cụ thể, giá vàng miếng SJC tại SJC, Tập đoàn DOJI, PNJ, BTMC niêm yết ở ngưỡng 183,1-186,1 triệu đồng/lượng, tăng 2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào – bán ra so với cùng kỳ hôm qua (181,1-184,1 triệu). Chênh lệch giá vàng ở mức 3 triệu đồng.
Giá vàng miếng SJC tại BTMH niêm yết ở ngưỡng 183,1-186,3 triệu đồng/lượng, tăng 2 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào - tăng 2,2 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra so với hôm qua. Chênh lệch giá vàng ở mức 2,8 triệu đồng.
Giá vàng miếng SJC tại Phú Quý niêm yết ở ngưỡng 183,1-186,1 triệu đồng/lượng, tăng 1,8 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào - tăng 2 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra so với hôm qua. Chênh lệch giá vàng ở mức 2,8 triệu đồng.
Cùng thời điểm, giá vàng miếng SJC tại Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng niêm yết ở ngưỡng 184-186 triệu đồng/lượng, tăng 2,5 triệu đồng/lượng chiều mua vào và tăng 1,9 triệu đồng/lượng chiều bán ra so với hôm qua. Chênh lệch giá vàng ở mức 2 triệu đồng.
Phân khúc vàng nhẫn 9999 tăng từ 1,8 đến 2 triệu đồng/lượng tùy thương hiệu. Giá vàng nhẫn phổ biến trong vùng 182,8–186,3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn cập nhật 16h chiều ngày 10/3/2026, giá vàng nhẫn SJC 99,99% (1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ) niêm yết ở ngưỡng 182,8–185,8 triệu đồng/lượng, tăng 2 triệu đồng/lượng so với hôm qua. Chênh lệch ở mức 3 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng (DOJI) và Vàng nhẫn trơn 9999 PNJ niêm yết ở ngưỡng 183,1-186,1 triệu đồng/lượng, tăng 2 triệu đồng/lượng so với hôm qua. Chênh lệch ở mức 3 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999 niêm yết ở ngưỡng 183-186 triệu đồng/lượng, tăng 1,9 triệu đồng/lượng so với hôm qua. Chênh lệch ở mức 3 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn tròn ép vỉ (Kim Gia Bảo) 24K (999.9), vàng nhẫn tròn trơn Bảo Tín Minh Châu niêm yết ở ngưỡng 183,3-186,3 triệu đồng/lượng, tăng 1,8 triệu đồng/lượng so với hôm qua. Chênh lệch ở mức 3 triệu đồng.
Theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay ghi nhận vào 16h chiều ngày 10/3/2026 (theo giờ Việt Nam) ở mức 5.184,9 USD/ounce, tăng 48,9 USD (+0,95%) so với phiên liền trước. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.315 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 164,41 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). Như vậy, giá vàng miếng SJC đang cao hơn giá vàng thế giới 21,69 triệu đồng/lượng.
Cập nhật giá vàng lúc 11h30 hôm nay 10/3/2026
Cập nhật lúc 11h30 hôm nay 10/3/2026, giá vàng miếng SJC trong khoảng từ 182,5–186,1 triệu đồng/lượng tại hầu hết các doanh nghiệp lớn, tăng 1,4 đến 2 triệu đồng/lượng so với hôm qua tại hầu hết các thương hiệu.
Cụ thể, giá vàng miếng SJC tại SJC, PNJ, BTMC niêm yết ở ngưỡng 183,1–186,1 triệu đồng/lượng, tăng 2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào – bán ra so với cùng kỳ hôm qua (181,1-184,1 triệu). Chênh lệch giá vàng ở mức 3 triệu đồng.
Giá vàng miếng SJC tại Phú Quý niêm yết ở ngưỡng 183,1–186,1 triệu đồng/lượng, tăng 1,8 triệu đồng/lượng chiều mua vào và tăng 2 triệu đồng/lượng chiều bán ra so với hôm qua. Chênh lệch giá vàng ở mức 3 triệu đồng.
Giá vàng miếng SJC tại Tập đoàn DOJI và BTMH niêm yết ở ngưỡng 182,5–185,5 triệu đồng/lượng, tăng 1,4 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào – bán ra so với cùng kỳ hôm qua (181,1-184,1 triệu). Chênh lệch giá vàng ở mức 3 triệu đồng.
Cùng thời điểm, giá vàng miếng SJC tại Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng niêm yết ở ngưỡng 184-186 triệu đồng/lượng, tăng 2,5 triệu đồng/lượng chiều mua vào và tăng 1,9 triệu đồng/lượng chiều bán ra so với hôm qua. Chênh lệch giá vàng ở mức 2 triệu đồng.
Phân khúc vàng nhẫn 9999 tăng 1,4 đến 2 triệu đồng/lượng tùy thương hiệu. Giá vàng nhẫn phổ biến trong vùng 182,5–185,8 triệu đồng/lượng.
Cập nhật 11h30 sáng 10/3/2026, giá vàng nhẫn SJC 99,99% (1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ) niêm yết ở ngưỡng 182,8–185,8 triệu đồng/lượng, tăng 2 triệu đồng/lượng so với hôm qua. Chênh lệch ở mức 3 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng (DOJI) niêm yết ở ngưỡng 182,5-185,5 triệu đồng/lượng, tăng 1,4 triệu đồng/lượng so với hôm qua. Chênh lệch ở mức 3 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999, và niêm yết ở ngưỡng 183-186 triệu đồng/lượng, tăng 1,9 triệu đồng/lượng so với hôm qua. Chênh lệch ở mức 3 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn trơn 9999 PNJ niêm yết ở ngưỡng 183,1-186,1 triệu đồng/lượng, tăng 2 triệu đồng/lượng so với hôm qua. Chênh lệch ở mức 3 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn tròn ép vỉ (Kim Gia Bảo) 24K (999.9) niêm yết ở ngưỡng 182,9-185,9 triệu đồng/lượng, tăng 1,4 triệu đồng/lượng so với hôm qua. Chênh lệch ở mức 3 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn tròn trơn Bảo Tín Minh Châu niêm yết ở ngưỡng 183,3-186,3 triệu đồng/lượng, tăng 1,8 triệu đồng/lượng so với hôm qua. Chênh lệch ở mức 3 triệu đồng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 10/3/2026 (Triệu đồng) | So với hôm qua (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 183,1 | 186,1 | +2000 | +2000 |
| Tập đoàn DOJI | 182,5 | 185,5 | +1400 | +1400 |
| Mi Hồng | 184 | 186 | +2000 | +1900 |
| PNJ | 183,1 | 186,1 | +2000 | +2000 |
| Bảo Tín Minh Châu | 183,1 | 186,1 | +2000 | +2000 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 182,5 | 185,5 | +1400 | +1400 |
| Phú Quý | 183,1 | 186,1 | +2000 | +2000 |
| Giá vàng nhẫn hôm nay | Ngày 10/3/2026 (Triệu đồng) | So với hôm qua (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Bán ra | Bán ra | |
| Nhẫn Tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng | 182,5 | 185,5 | +1400 | +1400 |
| Vàng nhẫn SJC 9999 theo chỉ | 182,8 | 185,8 | +2000 | +2000 |
| Vàng nhẫn trơn BTMC | 183,3 | 186,3 | +1800 | +1800 |
| Vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999 | 183 | 186 | +1900 | +1900 |
| Kim Gia Bảo Tứ Quý 24K (999.9) Bảo Tín Mạnh Hải | 182,9 | 185,9 | +1400 | +1400 |
| Vàng nhẫn trơn 9999 PNJ | 183,1 | 186,1 | +2000 | +2000 |
Cập nhật giá vàng thế giới lúc 11h30 sáng 10/3/2026
Theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay ghi nhận vào 11h30 ngày 10/3/2026 (giờ Việt Nam) ở mức 5.163,5 USD/ounce, tăng 27,5 USD so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.315 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 163,82 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). Như vậy, giá vàng miếng SJC đang cao hơn giá vàng thế giới 22,28 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay 10/3/2026: Giá vàng SJC, 9999, giá vàng nhẫn
Cập nhật lúc 4h hôm nay 10/3/2026, giá vàng miếng SJC ở mức 181,1–184,1 triệu đồng/lượng tại hầu hết các doanh nghiệp lớn, đưa mức giảm so với hôm qua xuống 900 nghìn đồng/lượng.
Cụ thể, giá vàng miếng SJC tại SJC, Tập đoàn DOJI, PNJ, BTMC và BTMH niêm yết ở ngưỡng 181,1-184,1 triệu đồng/lượng, giảm 900 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào – bán ra so với cùng kỳ hôm qua (184–187 triệu). Chênh lệch giá vàng ở mức 3 triệu đồng.
Giá vàng miếng SJC tại Phú Quý niêm yết ở ngưỡng 181,3-184,1 triệu đồng/lượng, giảm 900 nghìn đồng/lượng cả hai chiều mua vào - bán ra so với hôm qua. Chênh lệch giá vàng ở mức 2,8 triệu đồng.
Cùng thời điểm, giá vàng miếng SJC tại Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng niêm yết ở ngưỡng 181,5-184,1 triệu đồng/lượng, giảm 800 nghìn đồng/lượng chiều mua vào và giảm 900 nghìn đồng/lượng chiều bán ra so với hôm qua (184–186,5 triệu). Chênh lệch giá vàng ở mức 2,6 triệu đồng.

Giá vàng nhẫn 9999: Giảm từ 500 đến 900 nghìn đồng/lượng tùy cửa hàng
Phân khúc vàng nhẫn 9999 giảm từ 500 đến 900 nghìn đồng/lượng tùy thương hiệu. Giá nhẫn phổ biến trong vùng 180,8–184,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn cập nhật 4h chiều ngày 10/3/2026, giá vàng nhẫn SJC 99,99% (1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ) niêm yết ở ngưỡng 180,8–183,8 triệu đồng/lượng, giảm 900 nghìn đồng/lượng so với hôm qua. Chênh lệch ở mức 3 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng (DOJI), Vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999, và Vàng nhẫn trơn 9999 PNJ niêm yết ở ngưỡng 181,1-184,1 triệu đồng/lượng, giảm 900 nghìn đồng/lượng so với hôm qua. Chênh lệch ở mức 3 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn tròn ép vỉ (Kim Gia Bảo) 24K (999.9), vàng nhẫn tròn trơn Bảo Tín Minh Châu niêm yết ở ngưỡng 181,5-184,5 triệu đồng/lượng, giảm 500 nghìn đồng/lượng so với hôm qua. Chênh lệch ở mức 3 triệu đồng.
Bảng giá vàng hôm nay 10/3/2026 mới nhất như sau:
| Giá vàng hôm nay | Ngày 10/3/2026 (Triệu đồng) | So với hôm qua (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 181,1 | 184,1 | -900 | -900 |
| Tập đoàn DOJI | 181,1 | 184,1 | -900 | -900 |
| Mi Hồng | 181,5 | 184,1 | -800 | -900 |
| PNJ | 181,1 | 184,1 | -900 | -900 |
| Bảo Tín Minh Châu | 181,1 | 184,1 | -900 | -900 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 181,1 | 184,1 | -900 | -900 |
| Phú Quý | 181,3 | 184,1 | -900 | -900 |
| Giá vàng nhẫn hôm nay | Ngày 10/3/2026 (Triệu đồng) | So với hôm qua (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Bán ra | Bán ra | |
| Nhẫn Tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng | 181,1 | 184,1 | -900 | -900 |
| Vàng nhẫn SJC 9999 theo chỉ | 180,8 | 183,8 | -900 | -900 |
| Vàng nhẫn trơn BTMC | 181,5 | 184,5 | -500 | -500 |
| Vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999 | 181,1 | 184,1 | -900 | -900 |
| Kim Gia Bảo Tứ Quý 24K (999.9) Bảo Tín Mạnh Hải | 181,5 | 184,5 | -500 | -500 |
| Vàng nhẫn trơn 9999 PNJ | 181,1 | 184,1 | -900 | -900 |
| 1. DOJI - Cập nhật: 10/3/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| SJC -Bán Lẻ | 181,10 ▼900K | 184,10 ▼900K |
| Kim TT/AVPL | 181,15 ▼900K | 184,20 ▼900K |
| NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG | 181,10 ▼900K | 184,10 ▼900K |
| Nguyên Liệu 99.99 | 175,00 ▼500K | 177,00 ▼500K |
| Nguyên Liệu 99.9 | 174,50 ▼500K | 176,50 ▼500K |
| NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ | 179,90 ▼900K | 183,90 ▼900K |
| NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ | 179,40 ▼900K | 183,40 ▼900K |
| Nữ trang 99 - Bán Lẻ | 178,70 ▼900K | 183,20 ▼900K |
| 2. PNJ - Cập nhật: 10/3/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TPHCM - PNJ | 181,100 ▼900K | 184,100 ▼900K |
| Hà Nội - PNJ | 181,100 ▼900K | 184,100 ▼900K |
| Đà Nẵng - PNJ | 181,100 ▼900K | 184,100 ▼900K |
| Miền Tây - PNJ | 181,100 ▼900K | 184,100 ▼900K |
| Tây Nguyên - PNJ | 181,100 ▼900K | 184,100 ▼900K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 181,100 ▼900K | 184,100 ▼900K |
| 3. AJC - Cập nhật: 10/3/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Miếng SJC Hà Nội | 181,10 ▼900K | 184,10 ▼900K |
| Miếng SJC Nghệ An | 181,10 ▼900K | 184,10 ▼900K |
| Miếng SJC Thái Bình | 181,10 ▼900K | 184,10 ▼900K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 181,10 ▼900K | 184,10 ▼900K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 181,10 ▼900K | 184,10 ▼900K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 181,10 ▼900K | 184,10 ▼900K |
| NL 99.90 | 173,70 ▲500K | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 174,00 ▲500K | |
| Trang sức 99.9 | 17,600 ▼900K | 18,300 ▼900K |
| Trang sức 99.99 | 17,610 ▼900K | 18,310 ▼900K |
| 4. SJC - Cập nhật: 10/3/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 181,100 ▼900K | 184,100 ▼900K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 181,100 ▼900K | 184,120 ▼900K |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 181,100 ▼900K | 184,130 ▼900K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 180,800 ▼900K | 183,800 ▼900K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 180,800 ▼900K | 183,900 ▼900K |
| Nữ trang 99,99% | 178,800 ▼900K | 182,300 ▼900K |
| Nữ trang 99% | 173,995 ▼891K | 180,495 ▼891K |
| Nữ trang 68% | 115,226 ▼612K | 124,126 ▼612K |
| Nữ trang 41,7% | 67,276 ▼375K | 76,176 ▼375K |
Bảng giá vàng thế giới hôm nay 10/3/2026 và cập nhật biến động giá vàng 24h qua
Theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay ghi nhận vào 4h ngày 10/3/2026 (theo giờ Việt Nam) ở mức 5.105,5 USD/ounce, giảm 66,5 USD (-1,29%) so với phiên liền trước. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.311 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 161,95 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). Như vậy, giá vàng miếng SJC đang cao hơn giá vàng thế giới 22,15 triệu đồng/lượng.

Khảo sát mới nhất đối với các chuyên gia tài chính tại Phố Wall cho thấy quan điểm về xu hướng giá vàng thế giới đang khá phân hóa. Khoảng 50% chuyên gia cho rằng giá vàng có khả năng tăng trong thời gian tới. Khoảng 22% dự báo giá vàng có thể giảm, còn 28% đánh giá Dubai88 hiện đang mở sẽ đi ngang trong ngắn hạn khi các yếu tố kinh tế và địa chính trị vẫn còn nhiều biến động.
Ở nhóm nhà đầu tư cá nhân, tâm lý lạc quan rõ rệt hơn so với giới chuyên gia. Có tới 62% người tham gia khảo sát tin rằng giá vàng sẽ tiếp tục đi lên trong thời gian tới. Khoảng 16% cho rằng giá vàng có thể giảm, còn 22% dự đoán Dubai88 hiện đang mở sẽ bước vào giai đoạn tích lũy trước khi hình thành xu hướng mới.
Một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến diễn biến giá vàng gần đây là sự tăng giá của đồng USD. Khi đồng USD mạnh lên, vàng trở nên đắt hơn đối với người mua sử dụng các loại tiền tệ khác, khiến nhu cầu giảm bớt. Vì vậy, dù giá vàng có phục hồi vào cuối ngày giao dịch, mức giá vẫn thấp hơn khá nhiều so với cuối tuần trước.
Giá bạc hôm nay 10/3/2026
Giá bạc trong nước ngày 10/3 ghi nhận xu hướng giảm nhẹ tại hầu hết các doanh nghiệp so với phiên trước, dao động quanh vùng 3,15 – 3,33 triệu đồng/lượng.
Giá bạc miếng Phú Quý 999 1 lượng ngày 10/3 được niêm yết ở mức 3,156 – 3,254 triệu đồng/lượng, chênh lệch 98.000 đồng/lượng. So với hôm qua, giá giảm 10.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 10.000 đồng/lượng ở chiều bán ra.
Giá bạc thỏi Phú Quý 999 loại 5 lượng, 10 lượng hiện giao dịch ở mức 3,156 – 3,254 triệu đồng/lượng, chênh lệch 98.000 đồng/lượng. So với ngày 9/3, giá giảm 10.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 10.000 đồng/lượng ở chiều bán ra.
Giá đồng bạc mỹ nghệ Phú Quý 999 được niêm yết ở mức 3,156 – 3,713 triệu đồng/lượng, chênh lệch 557.000 đồng/lượng. So với hôm qua, giá giảm 10.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 12.000 đồng/lượng ở chiều bán ra.
Giá bạc thỏi Phú Quý 999 loại 1 kg hiện giao dịch ở mức 84,160 – 86,773 triệu đồng/kg, chênh lệch khoảng 2,61 triệu đồng/kg. So với ngày 9/3, giá giảm khoảng 266.666 đồng/kg ở chiều mua vào và giảm khoảng 266.666 đồng/kg ở chiều bán ra.
Giá bạc 999 trên 1500 lượng (miếng, thanh, thỏi) được niêm yết ở mức 2,750 – 3,156 triệu đồng/lượng, chênh lệch 405.509 đồng/lượng. So với hôm qua, giá giảm 8.879 đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 10.000 đồng/lượng ở chiều bán ra.
Giá bạc 999 dưới 1500 lượng (miếng, thanh, thỏi) hiện giao dịch ở mức 2,670 – 3,156 triệu đồng/lượng, chênh lệch 485.620 đồng/lượng. So với ngày 9/3, giá giảm 8.620 đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 10.000 đồng/lượng ở chiều bán ra.

Tại hệ thống Sacombank-SBJ, giá bạc Kim-Phúc-Lộc SBJ 999 loại 1 lượng, 10 lượng, 50 lượng được niêm yết ở mức 3,231 – 3,333 triệu đồng/lượng, chênh lệch 102.000 đồng/lượng. So với hôm qua, giá giảm 18.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 18.000 đồng/lượng ở chiều bán ra.
Giá bạc Kim-Phúc-Lộc SBJ 999 loại 1 kg hiện giao dịch ở mức 86,160 – 88,880 triệu đồng/kg, chênh lệch 2,72 triệu đồng/kg. So với ngày 9/3, giá giảm 480.000 đồng/kg ở chiều mua vào và giảm 480.000 đồng/kg ở chiều bán ra.
Giá bạc mỹ nghệ SBJ 999 loại 1 lượng (Limited Edition) được niêm yết ở mức 3,231 – 3,533 triệu đồng/lượng, chênh lệch 302.000 đồng/lượng. So với hôm qua, giá giảm 18.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 18.000 đồng/lượng ở chiều bán ra.

Tại DOJI, giá bạc DOJI 99.9 loại 1 lượng hiện ở mức 3,166 – 3,274 triệu đồng/lượng, chênh lệch 108.000 đồng/lượng. So với hôm qua, giá giảm 10.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 10.000 đồng/lượng ở chiều bán ra.

Giá bạc thế giới giảm nhẹ khi Dubai88 hiện đang mở kim loại quý chịu áp lực từ đồng USD mạnh lên và lo ngại lãi suất tại Mỹ có thể duy trì ở mức cao. Căng thẳng leo thang tại Trung Đông làm gia tăng rủi ro lạm phát, khiến nhà đầu tư thận trọng hơn với các tài sản như bạc và vàng.

Cụ thể, giá bạc giao ngay giảm khoảng 0,04% xuống còn 84,31 USD/ounce. Giá bạc chịu tác động do hai kim loại quý thường có xu hướng biến động gần giống nhau trên Dubai88 hiện đang mở tài chính toàn cầu.
Theo các chuyên gia phân tích kim loại, nỗi lo lạm phát tăng và khả năng lãi suất tiếp tục ở mức cao đang gây sức ép lên kim loại quý. Tuy vậy, nếu xung đột tại Trung Đông kéo dài, nhu cầu tìm kiếm tài sản an toàn vẫn có thể giúp hạn chế đà giảm của vàng và giá bạc trên Dubai88 hiện đang mở quốc tế.
Giá dầu tăng mạnh cũng góp phần khiến đồng USD tăng giá. Giá dầu thô đã tiến gần mốc 120 USD/thùng khi Dubai88 hiện đang mở lo ngại chiến sự tại Trung Đông có thể kéo dài và gây gián đoạn nguồn cung năng lượng toàn cầu. Khi đồng USD mạnh lên, giá bạc tính bằng USD trở nên đắt hơn đối với nhà đầu tư sử dụng các đồng tiền khác, từ đó làm giảm nhu cầu mua trên Dubai88 hiện đang mở quốc tế.
Tình hình địa chính trị tiếp tục căng thẳng khi quân đội Israel cho biết đã tiến hành các cuộc tấn công tại khu vực trung tâm Iran và không kích thủ đô Beirut của Lebanon. Xung đột lan rộng khiến eo biển Hormuz – tuyến Dubai casino86 Db481 Cổng Game Trực Tuyến khoảng một phần năm lượng dầu và khí hóa lỏng bằng đường biển của thế giới – gần như bị tê liệt. Những biến động này làm gia tăng bất ổn trên Dubai88 hiện đang mở năng lượng và tác động mạnh tới tâm lý nhà đầu tư đối với giá bạc cũng như các kim loại quý khác.
Trong tuần này, Dubai88 hiện đang mở cũng chờ đợi nhiều dữ liệu kinh tế quan trọng của Mỹ. Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) của tháng 2 sẽ được công bố vào giữa tuần, còn chỉ số chi tiêu tiêu dùng cá nhân (PCE) – thước đo lạm phát được Fed theo dõi sát – dự kiến công bố vào cuối tuần. Các số liệu này có thể ảnh hưởng đáng kể tới kỳ vọng chính sách tiền tệ và từ đó tác động trực tiếp tới giá bạc.
Nếu lạm phát tăng mạnh hơn dự báo, Cục Dự trữ Liên bang Mỹ có thể gặp khó khăn trong việc nới lỏng chính sách tiền tệ. Trong trường hợp lãi suất tiếp tục duy trì ở mức cao, kim loại quý như vàng và giá bạc có thể chịu thêm áp lực giảm do nhà đầu tư chuyển sang các tài sản mang lại lợi suất cao hơn.
Fed dự kiến Dubai88 hiện đang mở được xếp hạng cao nhất cuộc họp chính sách tiền tệ tiếp theo vào ngày 17–18/3. Phần lớn dự báo cho rằng ngân hàng trung ương Mỹ sẽ giữ nguyên lãi suất trong cuộc họp này. Quyết định của Fed cùng với triển vọng lạm phát sẽ là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến xu hướng của giá bạc trong thời gian tới.
Trên Dubai88 hiện đang mở kim loại quý, giá bạch kim tăng 0,6% lên 2.148,25 USD/ounce và palladium tăng 1,4% lên 1.648 USD/ounce. Những biến động này cho thấy Dubai88 hiện đang mở kim loại quý vẫn đang chịu tác động mạnh từ cả yếu tố kinh tế và địa chính trị toàn cầu.