Thương mại - Dịch vụ

Giá vàng hôm nay 18/7/2026: Giảm gần 30 triệu đồng sau gần nửa năm

Văn Khoa 18/07/2026 4:00

Giá vàng hôm nay 18/7/2026 khiến người mua từ đầu tháng 2 lỗ 27,9–29,7 triệu đồng/lượng; giá vàng thế giới vẫn đang ở dưới mức 4.000 USD/ounce.

Giá vàng hôm nay 18/7/2026 ghi nhận người mua từ đầu tháng 2 lỗ gần 30 triệu đồng/lượng

Cập nhật giá vàng hôm nay 18/7/2026, giá vàng miếng mua vào giảm từ 25,4 đến 26,7 triệu đồng/lượng so với ngày 1/2. Giá bán ra tại các doanh nghiệp thấp hơn từ 25,4 đến 26,4 triệu đồng/lượng.

Biểu đồ giá vàng hôm nay 18 7 2026 và diễn biến giá vàng sau 1 tháng giao dịch
Biểu đồ giá vàng hôm nay 18/7/2026

Nếu mua vàng theo giá bán ra ngày 1/2 và bán lại theo giá mua vào hiện tại, người mua đang lỗ từ 27,9 đến 29,7 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu ghi nhận khoản lỗ cao nhất.

Giá vàng hôm nay 18/7/2026 tại SJC khiến người mua lỗ 28,4 triệu đồng/lượng

SJC đang giao dịch vàng miếng ở mức 143,6–146,6 triệu đồng/lượng. So với mức 169–172 triệu đồng/lượng ngày 1/2, giá mua vào và bán ra cùng giảm 25,4 triệu đồng/lượng.

Người mua với giá 172 triệu đồng/lượng hiện bán lại ở mức 143,6 triệu đồng/lượng, tương ứng lỗ 28,4 triệu đồng/lượng.

Người mua vàng DOJI từ ngày 1/2 lỗ 28,4 triệu đồng/lượng

DOJI hiện mua vào vàng miếng với giá 143,6 triệu đồng/lượng và bán ra 146,6 triệu đồng/lượng. Cả hai chiều đều thấp hơn 25,4 triệu đồng/lượng so với đầu tháng 2.

Nếu mua vàng DOJI với giá 172 triệu đồng/lượng ngày 1/2, người mua đang lỗ 28,4 triệu đồng/lượng khi bán lại hôm nay.

Giá vàng PNJ giảm 25,4 triệu đồng/lượng so với đầu tháng 2

Tại PNJ, giá vàng hôm nay 18/7/2026 ở mức 143,6–146,6 triệu đồng/lượng, giảm 25,4 triệu đồng/lượng ở mỗi chiều so với ngày 1/2.

Người mua vàng PNJ với giá 172 triệu đồng/lượng hiện chịu khoản lỗ 28,4 triệu đồng/lượng.

Mua vàng Bảo Tín Mạnh Hải ngày 1/2 hiện lỗ 28,4 triệu đồng/lượng

Bảo Tín Mạnh Hải đang mua vào 143,6 triệu đồng/lượng và bán ra 146,6 triệu đồng/lượng. So với mức 169–172 triệu đồng/lượng đầu tháng 2, giá hiện tại cùng giảm 25,4 triệu đồng/lượng.

Khoản lỗ của người mua từ ngày 1/2 tạm tính ở mức 28,4 triệu đồng/lượng.

Bảo Tín Minh Châu ghi nhận mức lỗ cao nhất 29,7 triệu đồng/lượng

Bảo Tín Minh Châu hiện giao dịch vàng miếng SJC ở mức 142,3–146,6 triệu đồng/lượng. So với ngày 1/2, chiều mua vào giảm 26,7 triệu đồng/lượng, còn chiều bán ra thấp hơn 25,4 triệu đồng/lượng.

Người mua với giá 172 triệu đồng/lượng hiện chỉ bán lại được 142,3 triệu đồng/lượng, chịu khoản lỗ cao nhất là 29,7 triệu đồng/lượng.

Người mua vàng Phú Quý từ đầu tháng 2 lỗ 29 triệu đồng/lượng

Phú Quý đang mua vàng miếng với giá 143 triệu đồng/lượng và bán ra 146,6 triệu đồng/lượng. Giá mua vào giảm 26 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra giảm 25,4 triệu đồng/lượng so với ngày 1/2.

Nếu mua với giá 172 triệu đồng/lượng, người sở hữu vàng Phú Quý hiện lỗ khoảng 29 triệu đồng/lượng.

Người mua vàng Mi Hồng lỗ thấp nhất 27,9 triệu đồng/lượng

Mi Hồng hiện mua vào vàng miếng SJC ở mức 144,1 triệu đồng/lượng và bán ra 145,6 triệu đồng/lượng. So với đầu tháng 2, giá mua vào giảm 26,1 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra giảm 26,4 triệu đồng/lượng.

Người mua với giá 172 triệu đồng/lượng ngày 1/2 hiện lỗ 27,9 triệu đồng/lượng, thấp nhất trong nhóm doanh nghiệp được khảo sát.

Như vậy, giá vàng hôm nay 18/7/2026 khiến người mua từ đầu tháng 2 lỗ từ 27,9 đến 29,7 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu có mức lỗ cao nhất, tiếp theo là Phú Quý; Mi Hồng ghi nhận khoản lỗ thấp nhất.

Bảng giá vàng hôm nay 18/7/2026 tại các thương hiệu SJC, DOJI, PNJ, BTMH, BTMC, Phú Quý và Mi Hồng

Giá vàng hôm nayNgày 18/7/2026
(Triệu đồng)
Diễn biến trước đó
(nghìn đồng/lượng)
Mua vàoBán raMua vàoBán ra
SJC143,6146,6-1600-1600
Tập đoàn DOJI143,6146,6-1600-1600
Mi Hồng144,1145,6-1600-1600
PNJ143,6146,6-1600-1600
Bảo Tín Minh Châu142,3146,6-1700-1600
Bảo Tín Mạnh Hải143,6146,6-1600-1600
Phú Quý143,0146,6-1700-1600
1. DOJI - Cập nhật: 18/7/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Loại Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN143.600
▼1600K
146.600
▼1600K
AVPL/SJC HCM143.600
▼1600K
146.600
▼1600K
AVPL/SJC ĐN143.600
▼1600K
146.600
▼1600K
2. PNJ - Cập nhật: 18/7/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Khu vực Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ143.600
▼1600K
146.600
▼1600K
Hà Nội - PNJ143.600
▼1600K
146.600
▼1600K
Đà Nẵng - PNJ143.600
▼1600K
146.600
▼1600K
Miền Tây - PNJ143.600
▼1600K
146.600
▼1600K
Tây Nguyên - PNJ143.600
▼1600K
146.600
▼1600K
Đông Nam Bộ - PNJ143.600
▼1600K
146.600
▼1600K
3. AJC - Cập nhật: 18/7/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Loại Mua vào Bán ra
Miếng SJC Hà Nội143.600
▼1600K
146.600
▼1600K
Miếng SJC Nghệ An143.600
▼1600K
146.600
▼1600K
Miếng SJC Thái Bình143.600
▼1600K
146.600
▼1600K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội142.500
▼1200K
146.000
▼1200K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An142.500
▼1200K
146.000
▼1200K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình142.500
▼1200K
146.000
▼1200K
NL 99.99130.000
-
-
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình129.500
-
-
Trang sức 99.9137.900
▼1200K
144.900
▼1200K
Trang sức 99.99138.000
▼1200K
145.000
▼1200K
4. BTMC - Cập nhật: 18/7/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC BTMC142.300
▼1700K
146.600
▼1600K
Vàng miếng Rồng Thăng Long BTMC142.300
▼1700K
146.600
▼1600K
Nhẫn tròn trơn BTMC142.300
▼1700K
146.600
▼1600K
Bản vị vàng BTMC142.300
▼1700K
146.600
▼1600K
Trang sức Rồng Thăng Long 9999140.300
▼1700K
145.300
▼1600K
Trang sức Rồng Thăng Long 999140.100
▼1700K
145.100
▼1600K
5. SJC - Cập nhật: 18/7/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Loại Mua vào Bán ra
Vàng SJC 1L, 10L, 1KG143.600
▼1600K
146.600
▼1600K
Vàng SJC 5 chỉ143.600
▼1600K
146.620
▼1600K
Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ143.600
▼1600K
146.630
▼1600K

Giá vàng nhẫn hôm nay 18/7/2026 có giá bán ra giao động quanh ngưỡng 141,5–144,1 triệu đồng/lượng

Giá vàng nhẫn hôm nay 18/7/2026 dao động từ 141,5–144,1 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 145,5–146,6 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra.

Bảo Tín Mạnh Hải ghi nhận giá mua vào 143,6 triệu đồng/lượng và bán ra 146,6 triệu đồng/lượng, chênh lệch 3 triệu đồng.

DOJI giao dịch nhẫn Hưng Thịnh Vượng 9999 ở mức 142,5 triệu đồng/lượng mua vào và 146,5 triệu đồng/lượng bán ra, chênh lệch 4 triệu đồng.

Bảo Tín Minh Châu đang có giá Vàng Rồng Thăng Long ở mức 142,3–146,3 triệu đồng/lượng, cách nhau 4 triệu đồng.

Nhẫn 9999 tại SJC có giá mua vào 142,1 triệu đồng/lượng và bán ra 145,6 triệu đồng/lượng, chênh lệch 3,5 triệu đồng.

PNJ mua vào vàng nhẫn với giá 141,5 triệu đồng/lượng và bán ra 145,5 triệu đồng/lượng, chênh lệch 4 triệu đồng.

Mi Hồng hôm nay niêm yết giá mua vào 144,1 triệu đồng/lượng và bán ra 145,6 triệu đồng/lượng, chênh lệch 1,5 triệu đồng.

Bảo Tín Mạnh Hải có giá bán ra cao nhất, đạt 146,6 triệu đồng/lượng. Mi Hồng dẫn đầu chiều mua vào với 144,1 triệu đồng/lượng và cũng có mức chênh lệch thấp nhất.

Giá vàng trang sức hôm nay 18/7/2026

Giá vàng trang sức trong nước hôm nay dao động từ 4,70 đến 14,75 triệu đồng/chỉ (tương đương 47,00 - 147,50 triệu đồng/lượng), tùy thuộc vào hàm lượng vàng tinh khiết (số K) và thương hiệu phân phối.

Dưới đây là bảng giá vàng nữ trang, trang sức phân theo độ tinh khiết phổ biến trên Dubai88 hiện đang mở được tổng hợp từ các thương hiệu lớn như PNJ, Bảo Tín Minh Châu và Vàng Mi Hồng:

Loại vàng trang sức Hàm lượng Giá mua vào (đồng/chỉ) Giá bán ra (đồng/chỉ)
Vàng trang sức 24K (999)99,9%14.130.000 – 14.150.00014.630.000 – 14.650.000
Vàng nữ trang 22K (916)91,6%12.864.00013.484.000
Vàng Tây 18K (750)75,0%9.450.000 – 10.050.0009.750.000 – 11.040.000
Vàng Tây 16K (680)68,0%8.300.000 – 9.020.0008.600.000 – 10.010.000
Vàng Tây 14K (610/585)61,0%8.000.0008.300.000
Vàng Tây 10K (410)41,0%4.700.0005.000.000

Lưu ý: Giá trên đây là giá vàng nguyên liệu để chế tác. Khi mua sản phẩm hoàn thiện tại quầy của các hãng lớn, bạn sẽ cần trả thêm tiền công chế tác (dao động từ vài trăm nghìn đến vài triệu đồng tùy độ tinh xảo của mẫu thiết kế).

Giá vàng thế giới hôm nay 18/7/2026 vẫn đang giao dịch dưới mức 4.000 USD/ounce

Tính đến 4h00 ngày 18/7/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 3.993,6 USD/ounce, tăng 19,6 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.440 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 127,4 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (143,6-146,6 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 19,2 triệu.

Giá vàng thế giới hôm nay 18 7 2026 vẫn đang giao dịch dưới mức 4.000 USD ounce
Giá vàng thế giới hôm nay 18/7/2026 vẫn đang giao dịch dưới mức 4.000 USD/ounce

Giá vàng tăng nhẹ trong phiên thứ Sáu nhưng vẫn hướng tới tuần giảm mạnh nhất trong sáu tuần. Nguyên nhân chính là xung đột Mỹ - Iran leo thang, đẩy giá dầu lên cao và làm gia tăng lo ngại về lạm phát tại Mỹ.

Tính đến 7h58 GMT, giá vàng giao ngay tăng 0,6%, đạt 3.993,22 USD/ounce. Trước đó, kim loại quý có lúc xuống mức thấp nhất kể từ ngày 1/7. Giá vàng kỳ hạn Mỹ giao tháng 8 tăng 0,1%, lên 3.996,90 USD/ounce.

Tính chung cả tuần, vàng đã mất khoảng 3%, ghi nhận mức giảm lớn nhất kể từ đầu tháng 6. Dù số liệu lạm phát Mỹ tháng 6 thấp hơn dự báo, tác động tích cực này vẫn không đủ bù lại áp lực từ căng thẳng tại Trung Đông.

Việc giá vàng rơi xuống dưới 4.000 USD/ounce đã thu hút một bộ phận nhà đầu tư mua vào ở vùng giá thấp, giúp Dubai88 hiện đang mở phục hồi nhẹ. Tuy nhiên, nguy cơ xung đột kéo dài, lạm phát tăng trở lại và lợi suất trái phiếu Mỹ đi lên vẫn hạn chế đà tăng của vàng.

Giá dầu đã tăng khoảng 12% trong tuần do Dubai88 hiện đang mở lo ngại xung đột Mỹ - Iran có thể ảnh hưởng đến nguồn cung. Dầu đắt hơn có thể khiến chi phí hàng hóa và Dubai casino86 Db481 Cổng Game Trực Tuyến tăng, từ đó gây thêm áp lực lên lạm phát. Khi lạm phát cao, Cục Dự trữ Liên bang Mỹ có thể nâng lãi suất. Môi trường lãi suất cao thường bất lợi cho vàng vì kim loại quý không mang lại thu nhập định kỳ.

Chủ tịch Fed Dallas Lorie Logan đã công khai ủng hộ việc tăng lãi suất. Phó Chủ tịch Fed Philip Jefferson cũng để ngỏ khả năng nâng lãi suất nếu lạm phát không sớm cải thiện. Thị trường hiện dự báo xác suất Fed tăng lãi suất vào tháng 12 ở mức 73%.

Tại châu Á, mức giảm giá vàng ở Ấn Độ nới rộng lên cao nhất một tháng do nhiều khách hàng tiếp tục chờ giá thấp hơn. Phần chênh lệch giá tại Trung Quốc nhìn chung ổn định.

Ở các kim loại quý khác, bạc giảm 0,1% xuống 55,45 USD/ounce; bạch kim mất 1,9%, còn 1.586,63 USD/ounce; palladium giảm 1% xuống 1.237,47 USD/ounce. Cả ba kim loại đều hướng tới một tuần đi xuống.

x

Giá vàng hôm nay 18/7/2026: Giảm gần 30 triệu đồng sau gần nửa năm
  • Mặc định
POWERED BY - A PRODUCT OF NEKO