Giá vàng chiều nay 18/7/2026: 1 chỉ chốt được 14,5 triệu đồng/lượng
Giá vàng chiều 18/7/2026 phục hồi sau hai ngày giảm, giúp người bán một chỉ nhận thêm từ 30.000 đến 100.000 đồng so với phiên trước.
Cập nhật lúc 14h00 thứ Bảy (18/7/2026), giá vàng trong nước đồng loạt đi lên. Với mức tăng từ 300.000 đồng đến 1 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào, người đang sở hữu vàng bán lại trong chiều nay có thể nhận về từ 14,26 đến 14,5 triệu đồng mỗi chỉ.
Bán một chỉ vàng chiều nay nhận được bao nhiêu?
Tại SJC, người bán một chỉ vàng chiều nay nhận về 14,45 triệu đồng, nhiều hơn hôm qua 90.000 đồng. Nếu bán một lượng, số tiền thu được là 144,5 triệu đồng.
DOJI cũng mua lại một chỉ vàng với giá 14,45 triệu đồng. So với cùng thời điểm ngày 17/7, người bán nhận thêm 90.000 đồng; giao dịch một lượng thu về 144,5 triệu đồng.
Ở PNJ, một chỉ vàng bán ra giúp người sở hữu nhận 14,45 triệu đồng, tăng 90.000 đồng so với phiên trước. Với khối lượng một lượng, số tiền nhận được đạt 144,5 triệu đồng.
Người bán vàng tại Bảo Tín Mạnh Hải cũng thu về 14,45 triệu đồng cho mỗi chỉ. Mức giá này cao hơn hôm qua 90.000 đồng, tương ứng 144,5 triệu đồng nếu bán một lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu, giá mua vào tăng nhẹ hơn các doanh nghiệp còn lại. Người bán một chỉ nhận 14,26 triệu đồng, nhiều hơn hôm qua 30.000 đồng. Nếu bán một lượng, khách hàng thu về 142,6 triệu đồng.
Phú Quý mang lại mức tăng lớn nhất cho người bán trong chiều nay. Một chỉ vàng được mua lại với giá 14,4 triệu đồng, cao hơn phiên trước 100.000 đồng. Số tiền nhận được khi bán một lượng là 144 triệu đồng.
Đáng chú ý, Mi Hồng đang trả mức cao nhất trong nhóm khảo sát. Người bán một chỉ vàng nhận 14,5 triệu đồng, tăng 90.000 đồng so với hôm qua. Nếu bán một lượng, số tiền thu về đạt 145 triệu đồng.
Như vậy, giá vàng chiều 18/7/2026 phục hồi giúp người bán nhận thêm từ 30.000 đến 100.000 đồng cho mỗi chỉ. Mi Hồng đang có mức mua vào cao nhất, còn Phú Quý ghi nhận số tiền tăng thêm lớn nhất so với phiên trước.
Bảng giá vàng hôm nay chiều 18/7/2026 tại các thương hiệu SJC, DOJI, PNJ, BTMH, BTMC, Phú Quý và Mi Hồng
Cập nhật lúc 14h00 thứ Bảy (18/7/2026), giá vàng trong nước ghi nhận Dubai88 hiện đang mở có phiên phục hồi sau 2 ngày giảm liên tiếp. So với phiên trước thì mặt bằng giá tại nhiều doanh nghiệp lớn quay đầu tăng từ 300 nghìn đến 1 triệu đồng/lượng, giá bán ra phổ biến hiện đang ở mức 147,5 triệu đồng/lượng.
.jpeg)
Ở SJC, DOJI, PNJ, BTMH ghi nhận đang giao dịch ở ngưỡng 144,5-147,5 triệu đồng/lượng, chênh lệch giá vàng ở 2 chiều vẫn ở mức 3 triệu đồng/lượng. So với cùng kỳ hôm qua, giá vàng ở chiều mua vào và bán ra hiện cùng tăng thêm 900 nghìn đồng/lượng.
Đến BTMC hiện tăng thêm 300 nghìn đồng ở chiều mua vào, và không tăng 900 nghìn đồng ở chiều bán ra. Hiện giá vàng SJC tại đây đang giao dịch ở ngưỡng 142,6-147,5 triệu đồng/lượng, chênh lệch giá vàng ở 2 chiều lên đến mức 4 triệu đồng/lượng.
Ở Phú Quý ghi nhận đang giao dịch ở mức 144,0-147,5 triệu đồng/lượng, chênh lệch giá vàng ở 2 chiều đang mức 3,5 triệu đồng/lượng. So với cùng kỳ hôm qua, giá vàng ở chiều mua vào và bán ra cùng tăng thêm 1 triệu đồng/lượng.
Cuối cùng là Mi Hồng, giá vàng miếng SJC hôm nay ghi nhận cũng tăng thêm 900 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều mua vào và bán ra. Hiện chiều mua vào đạt 145,0 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra đạt 146,5 triệu đồng/lượng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 18/7/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến hôm nay (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 144,5 | 147,5 | +900 | +900 |
| Tập đoàn DOJI | 144,5 | 147,5 | +900 | +900 |
| Mi Hồng | 145,0 | 146,5 | +900 | +900 |
| PNJ | 144,5 | 147,5 | +900 | +900 |
| Bảo Tín Minh Châu | 142,6 | 147,5 | +300 | +900 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 144,5 | 147,5 | +900 | +900 |
| Phú Quý | 144,0 | 147,5 | +1000 | +1000 |
| 1. DOJI - Cập nhật: 18/7/2026 14:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| AVPL/SJC HN | 144.500 ▲900K | 147.500 ▲900K |
| AVPL/SJC HCM | 144.500 ▲900K | 147.500 ▲900K |
| AVPL/SJC ĐN | 144.500 ▲900K | 147.500 ▲900K |
| 2. PNJ - Cập nhật: 18/7/2026 14:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Khu vực | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| TPHCM - PNJ | 144.500 ▲900K | 147.500 ▲900K |
| Hà Nội - PNJ | 144.500 ▲900K | 147.500 ▲900K |
| Đà Nẵng - PNJ | 144.500 ▲900K | 147.500 ▲900K |
| Miền Tây - PNJ | 144.500 ▲900K | 147.500 ▲900K |
| Tây Nguyên - PNJ | 144.500 ▲900K | 147.500 ▲900K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 144.500 ▲900K | 147.500 ▲900K |
| 3. AJC - Cập nhật: 18/7/2026 14:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Miếng SJC Hà Nội | 144.500 ▲900K | 147.500 ▲900K |
| Miếng SJC Nghệ An | 144.500 ▲900K | 147.500 ▲900K |
| Miếng SJC Thái Bình | 144.500 ▲900K | 147.500 ▲900K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 143.400 ▲900K | 146.900 ▲900K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 143.400 ▲900K | 146.900 ▲900K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 143.400 ▲900K | 146.900 ▲900K |
| NL 99.99 | 130.000 - | - |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 129.500 - | - |
| Trang sức 99.9 | 138.800 ▲900K | 145.800 ▲900K |
| Trang sức 99.99 | 138.900 ▲900K | 145.900 ▲900K |
| 4. BTMC - Cập nhật: 18/7/2026 14:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC BTMC | 142.600 ▲300K | 147.500 ▲900K |
| Vàng miếng Rồng Thăng Long BTMC | 142.600 ▲300K | 147.500 ▲900K |
| Nhẫn tròn trơn BTMC | 142.600 ▲300K | 147.500 ▲900K |
| Bản vị vàng BTMC | 142.600 ▲300K | 147.500 ▲900K |
| Trang sức Rồng Thăng Long 9999 | 142.600 ▲300K | 145.600 ▲900K |
| Trang sức Rồng Thăng Long 999 | 142.600 ▲300K | 145.400 ▲900K |
| 5. SJC - Cập nhật: 18/7/2026 14:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.500 ▲900K | 147.500 ▲900K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 144.500 ▲900K | 147.520 ▲900K |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 144.500 ▲900K | 147.530 ▲900K |
Giá vàng nhẫn chiều 18/7/2026 chốt giá bán ra cao nhất ở mức 147,5 triệu đồng/lượng
Cập nhật lúc 14h00 thứ Bảy (18/7/2026), giá vàng nhẫn tại các doanh nghiệp dao động từ 142,5 đến 145 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và từ 146,5 đến 147,5 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra.
Tại SJC, vàng nhẫn 9999 được giao dịch ở mức 143–146,5 triệu đồng/lượng. Khoảng cách giữa giá mua vào và bán ra là 3,5 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Mạnh Hải chốt giá mua vào ở mức 144,5 triệu đồng/lượng và bán ra 147,5 triệu đồng/lượng. Đây là mức bán cao nhất trong nhóm khảo sát, chênh lệch hai chiều ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Nhẫn Hưng Thịnh Vượng 9999 tại DOJI có giá mua vào 143,3 triệu đồng/lượng và bán ra 147,3 triệu đồng/lượng. Người mua phải chịu mức chênh lệch 4 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu, Vàng Rồng Thăng Long được mua vào với giá 142,6 triệu đồng/lượng và bán ra 146,6 triệu đồng/lượng, cách nhau 4 triệu đồng/lượng.
Phú Quý chốt giá nhẫn 9999 ở mức 143 triệu đồng/lượng mua vào và 146,5 triệu đồng/lượng bán ra. Chênh lệch mua – bán đạt 3,5 triệu đồng/lượng.
PNJ mua vào vàng nhẫn với giá 142,5 triệu đồng/lượng, thấp nhất trong nhóm được khảo sát. Giá bán ra đạt 146,5 triệu đồng/lượng, tạo khoảng cách 4 triệu đồng/lượng.
Mi Hồng có giá mua vào cao nhất, đạt 145 triệu đồng/lượng. Giá bán ra ở mức 146,5 triệu đồng/lượng, giúp chênh lệch hai chiều chỉ còn 1,5 triệu đồng/lượng, thấp nhất Dubai88 hiện đang mở.
Giá vàng trang sức hôm nay 18/7/2026
Giá vàng trang sức trong nước hôm nay dao động trung bình từ 4,70 đến 14,75 triệu đồng/chỉ tùy thuộc vào hàm lượng vàng nguyên chất (tuổi vàng từ 10K đến 24K) và thương hiệu phân phối.
Dưới đây là bảng giá chi tiết niêm yết tại các thương hiệu lớn như Trang Sức PNJ và Mi Hồng để bạn tham khảo.
| Loại vàng | Giá mua vào (triệu đồng/chỉ) | Giá bán ra (triệu đồng/chỉ) | Đặc điểm phổ biến |
|---|---|---|---|
| Vàng nữ trang 999.9 (24K) | 13,92–14,41 | 14,32–14,60 | Vàng có hàm lượng tinh khiết cao, khá mềm, thường được dùng làm kiềng và trang sức cưới. |
| Vàng 916 (22K) | 12,49 | 13,11 | Có màu vàng đậm, độ cứng cao hơn vàng 24K và được dùng để chế tác một số loại trang sức. |
| Vàng trắng/vàng màu 750 (18K) | 9,40–9,75 | 9,70–10,74 | Có độ bền cao, phù hợp để chế tác trang sức gắn kim cương hoặc đá quý. |
| Vàng 610 (khoảng 14,6K) | 7,38–7,95 | 8,25–8,73 | Có độ cứng cao, dễ tạo kiểu và được sử dụng phổ biến trong chế tác trang sức. |
| Vàng 416 (10K) | 4,65–4,96 | 4,95–5,95 | Giá thấp hơn các loại vàng có hàm lượng cao, độ cứng tốt, phù hợp với trang sức sử dụng hằng ngày. |
Giá vàng thế giới hôm nay 18/7/2026 chốt giá trên mức 4.000 USD/ounce, tăng tới 0,7%
Tính đến 14h00 ngày 18/7/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.019,3 USD/ounce, tăng 29,01 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.226 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 127,1 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (144,5-147,5 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 20,4 triệu.

Sau loạt dữ liệu kinh tế Mỹ, triển vọng ngắn hạn của giá vàng trở nên kém tích cực. CPI tháng 6 giảm 0,4%, PPI giảm 0,3%, doanh số bán lẻ tăng 0,2%, số đơn xin trợ cấp thất nghiệp giảm còn 208.000 và chỉ số sản xuất Philadelphia Fed tăng lên 41,4 điểm.
Thị trường hiện đánh giá khoảng 90% khả năng Fed giữ nguyên lãi suất tại cuộc họp ngày 29/7. Số nhà khởi công tháng 6 cũng tăng 19%, đạt 1,47 triệu căn, cao hơn dự báo 1,31 triệu căn, dù Dubai88 hiện đang mở nhà ở vẫn chịu áp lực từ giá nhà và lãi suất vay cao.
Lợi suất trái phiếu Mỹ kỳ hạn 10 năm duy trì quanh 4,53%, kỳ hạn 2 năm ở mức 4,12%, còn USD Index gần 100,8 điểm. Giá vàng sẽ tiếp tục chịu ảnh hưởng từ kỳ vọng lãi suất, phát biểu của Fed, giá dầu và tình hình tại eo biển Hormuz. Nếu lấy lại mốc 4.000 USD/ounce, áp lực bán có thể giảm; ngược lại, giá dầu tăng mạnh sẽ làm gia tăng lo ngại lạm phát.
Ông Ian Samson của Fidelity International cho rằng triển vọng dài hạn của vàng vẫn tích cực dù kim loại quý vừa trải qua quý giảm mạnh nhất trong hơn một thập kỷ. Giá vàng có thể chỉ tăng nhẹ vào cuối năm trước khi bước vào chu kỳ đi lên mới trong năm 2027.
Vùng 4.000 USD/ounce được xem là ngưỡng hỗ trợ quan trọng. Về dài hạn, lực mua của các ngân hàng trung ương và xu hướng đa dạng hóa dự trữ ngoại hối tiếp tục nâng đỡ giá vàng.