Thương mại - Dịch vụ

Giá vàng chiều 25/7/2026 tăng liên tiếp, Phú Quý điều chỉnh tới 2,5 triệu đồng/lượng

Văn Khoa 25/07/2026 14:00

Giá vàng chiều 25/7/2026 tiếp tục đi lên, giá bán ra phổ biến đạt 141,5 triệu đồng/lượng, riêng Phú Quý tăng tới 2,5 triệu đồng.

Giá vàng chiều 25/7/2026 tiếp tục tăng tại các thương hiệu

Cập nhật Dubai88 hiện đang mở chiều thứ Bảy (25/7/2026), giá vàng trong nước duy trì đà tăng sau phiên phục hồi trước đó. Đáng chú ý, chiều mua vào tại một số hệ thống được nâng mạnh hơn chiều bán ra, qua đó giúp khoảng cách giao dịch thu hẹp xuống còn 4 triệu đồng/lượng.

Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn SJC nâng giá mua vào thêm 2 triệu đồng/lượng so với ngày hôm qua, lên mức 137,5 triệu đồng/lượng. Giá bán ra cũng được điều chỉnh tăng 1 triệu đồng/lượng, đạt 141,5 triệu đồng/lượng. Sau thay đổi, chênh lệch giữa hai chiều còn 4 triệu đồng/lượng.

Tại DOJI, diễn biến tăng giá tập trung mạnh ở chiều thu mua. Doanh nghiệp hiện mua vàng miếng SJC với giá 137,5 triệu đồng/lượng, cao hơn hôm qua 2 triệu đồng/lượng. Ở chiều bán ra, mức tăng là 1 triệu đồng/lượng, đưa giá lên 141,5 triệu đồng/lượng. Khoảng cách mua – bán được rút xuống 4 triệu đồng/lượng.

Bảo Tín Minh Châu cũng đưa giá vàng miếng lên vùng 137,5 – 141,5 triệu đồng/lượng. So với phiên trước, mức thu mua tăng 2 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra cộng thêm 1 triệu đồng/lượng. Việc chiều mua tăng nhanh hơn giúp biên độ giao dịch tại đây thu hẹp còn 4 triệu đồng/lượng.

Đà tăng tại Bảo Tín Mạnh Hải được duy trì ở cả hai chiều. Giá mua vào sau điều chỉnh đạt 137,5 triệu đồng/lượng, tăng 2 triệu đồng/lượng so với hôm qua. Giá bán ra lên 141,5 triệu đồng/lượng sau khi tăng thêm 1 triệu đồng/lượng. Người mua và người bán hiện đối diện mức chênh 4 triệu đồng/lượng.

Trong nhóm doanh nghiệp lớn, PNJ Hà Nội có bước điều chỉnh nhẹ hơn. Hệ thống cộng thêm 700.000 đồng/lượng cho cả chiều mua vào lẫn bán ra. Giá giao dịch hiện lần lượt ở mức 136,2 triệu đồng/lượng và 141,2 triệu đồng/lượng, duy trì khoảng cách 5 triệu đồng/lượng.

Mức tăng mạnh nhất trong ngày thuộc về Phú Quý. Chiều mua vào được nâng tới 2,5 triệu đồng/lượng, từ 135 triệu đồng lên 137,5 triệu đồng/lượng. Giá bán ra tăng 1,5 triệu đồng/lượng và đạt 141,5 triệu đồng/lượng. Sau lần điều chỉnh này, chênh lệch mua – bán giảm còn 4 triệu đồng/lượng.

Mi Hồng, giá vàng miếng SJC tăng thêm 500.000 đồng/lượng trên cả hai chiều giao dịch. Doanh nghiệp hiện thu mua với giá 137,5 triệu đồng/lượng và bán ra ở mức 140 triệu đồng/lượng. Biên độ mua – bán chỉ còn 2,5 triệu đồng/lượng, thấp nhất trong số các thương hiệu được khảo sát.

Như vậy, giá vàng chiều 25/7/2026 tiếp tục giữ xu hướng đi lên, trong đó Phú Quý dẫn đầu về mức tăng ở chiều mua vào. Giá bán ra tại phần lớn doanh nghiệp đã lên 141,5 triệu đồng/lượng, còn Mi Hồng duy trì mức thấp hơn là 140 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nayNgày 25/7/2026
(Triệu đồng)
Diễn biến hôm nay
(nghìn đồng/lượng)
Mua vàoBán raMua vàoBán ra
SJC137,5141,5+2000+1000
Tập đoàn DOJI137,5141,5+2000+1000
Mi Hồng137,5140,0+500+500
PNJ Hà Nội136,2141,2+700+700
Bảo Tín Minh Châu137,5141,5+2000+1000
Bảo Tín Mạnh Hải137,5141,5+2000+1000
Phú Quý137,5141,5+2500+1500
1. SJC - Cập nhật: 25/7/2026 14:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ137.000.000
▲ 2.000.000
141.000.000
▲ 1.000.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.500.000
▲ 2.000.000
141.500.000
▲ 1.000.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ137.500.000
▲ 2.000.000
141.520.000
▲ 1.000.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ137.500.000
▲ 2.000.000
141.530.000
▲ 1.000.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ137.000.000
▲ 2.000.000
141.100.000
▲ 1.000.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99%134.000.000
▲ 2.000.000
139.000.000
▲ 1.000.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99%130.623.762
▲ 990.099
137.623.762
▲ 990.099
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75%94.610.426
▲ 750.075
104.410.426
▲ 750.075
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68%84.879.452
▲ 680.068
94.679.452
▲ 680.068
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61%75.148.479
▲ 610.061
84.948.479
▲ 610.061
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3%71.395.104
▲ 583.058
81.195.104
▲ 583.058
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7%48.318.796
▲ 417.041
58.118.796
▲ 417.041
Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.500.000
▲ 1.000.000
141.500.000
±0
Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.500.000
▲ 2.000.000
141.500.000
▲ 1.000.000
Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.500.000
▲ 2.000.000
141.500.000
▲ 1.000.000
Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.500.000
▲ 2.000.000
141.500.000
▲ 1.000.000
Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.500.000
▲ 2.000.000
141.500.000
▲ 1.000.000
Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.500.000
▲ 2.000.000
141.500.000
▲ 1.000.000
Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.500.000
▲ 2.000.000
141.500.000
▲ 1.000.000
Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.500.000
▲ 2.000.000
141.500.000
▲ 1.000.000
Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.500.000
▲ 2.000.000
141.500.000
▲ 1.000.000
Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.500.000
▲ 2.000.000
141.500.000
▲ 1.000.000
2. BTMC - Cập nhật: 25/7/2026 14:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC137.500.000
▲ 2.000.000
141.500.000
▲ 1.000.000
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9135.700.000
▲ 50.000
141.700.000
▲ 50.000
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9135.500.000
▲ 50.000
141.500.000
▲ 50.000
Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU138.900.000
▲ 50.000
142.700.000
▲ 50.000
Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU138.900.000
▲ 50.000
142.700.000
▲ 50.000
Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU138.900.000
▲ 50.000
142.700.000
▲ 50.000
Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k)129.100.000
▼ 50.000
0
±0
3. PNJ - Cập nhật: 25/7/2026 14:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội SJC137.500.000
▲ 2.000.000
141.500.000
▲ 1.000.000
TPHCM PNJ136.200.000
▲ 700.000
141.200.000
▲ 700.000
TPHCM SJC137.500.000
▲ 2.000.000
141.500.000
▲ 1.000.000
Hà Nội PNJ136.200.000
▲ 700.000
141.200.000
▲ 700.000
Đà Nẵng PNJ136.200.000
▲ 700.000
141.200.000
▲ 700.000
Đà Nẵng SJC137.500.000
▲ 2.000.000
141.500.000
▲ 1.000.000
Miền Tây PNJ136.200.000
▲ 700.000
141.200.000
▲ 700.000
Miền Tây SJC137.500.000
▲ 2.000.000
141.500.000
▲ 1.000.000
Tây Nguyên PNJ136.200.000
▲ 700.000
141.200.000
▲ 700.000
Tây Nguyên SJC137.500.000
▲ 2.000.000
141.500.000
▲ 1.000.000
Đông Nam Bộ PNJ136.200.000
▲ 700.000
141.200.000
▲ 700.000
Đông Nam Bộ SJC137.500.000
▲ 2.000.000
141.500.000
▲ 1.000.000
Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9136.200.000
▲ 700.000
141.200.000
▲ 700.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9134.500.000
▲ 1.500.000
139.500.000
▲ 1.500.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999134.360.000
▲ 1.500.000
139.360.000
▲ 1.500.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99131.910.000
▲ 1.490.000
138.110.000
▲ 1.490.000
Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K)121.580.000
▲ 1.370.000
127.780.000
▲ 1.370.000
Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K)94.730.000
▲ 1.130.000
104.630.000
▲ 1.130.000
Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K)84.960.000
▲ 1.020.000
94.860.000
▲ 1.020.000
Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K)80.780.000
▲ 980.000
90.680.000
▲ 980.000
Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K)75.200.000
▲ 920.000
85.100.000
▲ 920.000
Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K)71.710.000
▲ 880.000
81.610.000
▲ 880.000
Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K)48.130.000
▲ 620.000
58.030.000
▲ 620.000
Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K)42.410.000
▲ 560.000
52.310.000
▲ 560.000
Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K)36.550.000
▲ 500.000
46.450.000
▲ 500.000
Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9136.200.000
▲ 700.000
141.200.000
▲ 700.000
Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9136.200.000
▲ 700.000
141.200.000
▲ 700.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920132.180.000
▲ 1.480.000
138.380.000
▲ 1.480.000
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99127.500.000
▼ 500.000
0
±0
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99124.980.000
▼ 490.000
0
±0
4. Phú Quý - Cập nhật: 25/7/2026 14:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC137.500.000
▲ 2.000.000
141.500.000
▲ 1.000.000
Nhẫn tròn Phú Quý 999.9137.500.000
▲ 2.000.000
141.500.000
▲ 1.000.000
Phú quý 1 lượng 99.9137.400.000
▲ 2.000.000
141.400.000
▲ 1.000.000
Vàng trang sức 999.9135.500.000
▲ 1.000.000
140.500.000
▲ 1.000.000
Vàng trang sức 999135.400.000
▲ 1.000.000
140.400.000
▲ 1.000.000
Vàng trang sức 99134.145.000
▲ 990.000
139.095.000
▲ 990.000
Vàng trang sức 98132.790.000
▲ 980.000
137.690.000
▲ 980.000
Vàng 999.9 phi SJC130.000.000
▲ 1.000.000
0
±0
5. DOJI - Cập nhật: 25/7/2026 14:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội AVPL138.500.000
▲ 500.000
142.500.000
±0
Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng138.500.000
▲ 500.000
142.500.000
±0
Hà Nội Nữ trang 99.99136.500.000
▲ 1.000.000
141.500.000
▲ 1.000.000
Hà Nội Nữ trang 99.9136.000.000
▲ 1.000.000
141.000.000
▲ 1.000.000
Hà Nội Nữ trang 99135.300.000
▲ 1.000.000
141.000.000
▲ 1.000.000
6. Mi Hồng - Cập nhật: 25/7/2026 14:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC137.500.000
▲ 500.000
140.000.000
▲ 500.000
Vàng 99,9%137.500.000
▲ 500.000
140.000.000
▲ 500.000
Vàng 9T85 (98,5%)125.000.000
▲ 500.000
128.000.000
▲ 500.000
Vàng 9T8 (98,0%)124.300.000
▲ 500.000
127.300.000
▲ 500.000
Vàng 95 (95,0%)120.500.000
▲ 500.000
0
±0
Vàng V75 (75,0%)91.500.000
▲ 500.000
94.500.000
▲ 500.000
Vàng V68 (68,0%)80.000.000
▲ 500.000
83.000.000
▲ 500.000
Vàng 6T1 (61,0%)77.000.000
▲ 500.000
80.000.000
▲ 500.000
Vàng 14K (58,0%)71.000.000
▲ 500.000
74.000.000
▲ 500.000
Vàng 10K (41,0%)44.000.000
▲ 500.000
47.000.000
▲ 500.000
7. Ngọc Thẩm - Cập nhật: 25/7/2026 14:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC133.500.000
▲ 500.000
138.500.000
▲ 500.000
Nhẫn 999.9127.000.000
▼ 1.000.000
131.000.000
▼ 1.000.000
Vàng Ta 999.9127.000.000
▼ 1.000.000
131.000.000
▼ 1.000.000
Vàng Ta 990124.500.000
▼ 1.000.000
129.000.000
▼ 1.000.000
Vàng 18K (750)93.300.000
±0
98.800.000
±0
Vàng trắng Au75093.300.000
±0
98.800.000
±0
8. Bảo Tín Mạnh Hải - Cập nhật: 25/7/2026 14:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH)137.500.000
▲ 2.000.000
141.500.000
▲ 1.000.000
Đồng vàng Kim Gia Bảo Hoa Sen138.900.000
▲ 100.000
142.700.000
▲ 100.000
Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9)138.900.000
▲ 100.000
142.700.000
▲ 100.000
Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ13.890.000
▲ 10.000
14.270.000
▲ 10.000
Nhẫn tròn 999.9 BTMH137.400.000
▲ 100.000
0
±0
Nhẫn ép vỉ Vàng Rồng Thăng Long138.900.000
▲ 50.000
0
±0
Vàng trang sức 24K (999.9)135.700.000
▲ 100.000
141.700.000
▲ 100.000
Vàng trang sức 24K (99.9)135.600.000
▲ 100.000
141.600.000
▲ 100.000
Vàng nguyên liệu 999,9131.000.000
▼ 500.000
0
±0
Vàng nguyên liệu 99.9130.500.000
▼ 500.000
0
±0

Chiều ngày 25/7/2026, tại SJC, vàng nhẫn 9999 có giá mua vào 137 triệu đồng/lượng và bán ra 141 triệu đồng/lượng. Chênh lệch giữa hai chiều giao dịch ở mức 4 triệu đồng/lượng.

Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch vàng nhẫn với giá 138,8 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 142,6 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra.

Tại DOJI, nhẫn Hưng Thịnh Vượng 9999 được mua vào với giá 138,5 triệu đồng/lượng và bán ra 142,5 triệu đồng/lượng. Mức chênh lệch giữa hai chiều là 4 triệu đồng/lượng.

Bảo Tín Minh Châu có giá vàng nhẫn cao nhất trong nhóm thương hiệu được cập nhật. Vàng Rồng Thăng Long 9999 được mua vào ở mức 138,9 triệu đồng/lượng và bán ra 142,7 triệu đồng/lượng, tương ứng khoảng cách mua – bán 4,15 triệu đồng/lượng.

Tại Phú Quý, vàng nhẫn 9999 đang được giao dịch ở mức 137,5 triệu đồng/lượng mua vào và 141,5 triệu đồng/lượng bán ra. Chênh lệch giữa hai chiều ở mức 4 triệu đồng/lượng.

PNJ cũng đưa giá vàng nhẫn về vùng 136,2–141,2 triệu đồng/lượng. Người mua phải trả cao hơn 5 triệu đồng/lượng so với mức doanh nghiệp thu mua lại.

Giá vàng trang sức trong nước hôm nay dao động quanh mức 13,90 - 14,10 triệu đồng/chỉ (chiều mua vào) và 14,40 - 14,55 triệu đồng/chỉ (chiều bán ra) đối với vàng nữ trang 24K. Các loại vàng thấp tuổi hơn như 18K hay 14K sẽ có mức giá mềm hơn đáng kể.

Dưới đây là bảng giá vàng trang sức chi tiết được cập nhật từ các thương hiệu lớn như PNJ, SJC và Phú Quý:

Bảng giá vàng nữ trang
Loại vàngGiá mua vàoGiá bán ra
Vàng nữ trang 24K (99,99%)13.900.000 - 14.214.00014.400.000 - 14.549.000
Vàng nữ trang 22K (91,6%)12.570.00013.190.000
Vàng nữ trang 18K (75,0%)9.810.00010.800.000
Vàng nữ trang 14K (58,5%)7.434.0008.424.000
Vàng nữ trang 10K (41,6%)5.000.0005.990.000

Lưu ý: Giá vàng trang sức thực tế khi mua tại cửa hàng sẽ cộng thêm tiền công chế tác từ vài trăm nghìn đến vài triệu đồng tùy thuộc vào độ tinh xảo của mẫu thiết kế.

Giá vàng thế giới hôm nay 25/7/2026 chốt quanh mức 4.050 USD/ounce

Tính đến 14h00 ngày 25/7/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.053,7 USD/ounce, tăng 21,39 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.319 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 128,6 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (137,5-141,5 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 12,9 triệu.

Biểu đồ giá vàng thế giới hôm nay 25/7/2026 ghi nhận trong 7 ngày qua
Biểu đồ giá vàng thế giới hôm nay 25/7/2026 ghi nhận trong 7 ngày qua

Giá vàng nhích lên trong phiên giao dịch thứ Sáu, khi dầu Brent quay đầu giảm sau thời gian ngắn đứng trên mốc 100 USD/thùng. Thị trường vẫn tập trung vào căng thẳng tại Trung Đông, nguy cơ giá năng lượng đẩy lạm phát tăng cao và quyết định chính sách sắp tới của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed).

Vào lúc 16h10 theo giờ miền Đông nước Mỹ, tương đương 20h10 GMT, vàng giao ngay tăng 0,1%, đạt 4.052,78 USD/ounce. Mức phục hồi này xuất hiện sau khi kim loại quý mất khoảng 2% trong phiên trước. Tính chung cả tuần, giá vàng vẫn cao hơn 0,9% nhờ dòng tiền bắt đáy quay trở lại trong những phiên đầu tuần.

Theo ông Tai Wong, chuyên gia giao dịch kim loại độc lập, vàng và bạc đang hình thành vùng hỗ trợ lần lượt quanh 3.950 USD/ounce và 55 USD/ounce, bất chấp lợi suất trái phiếu tiếp tục tăng. Ông cho rằng giá vàng chưa loại trừ khả năng lùi sâu nếu xung đột quân sự trở nên nghiêm trọng hơn, song các tín hiệu hiện tại cho thấy Dubai88 hiện đang mở có thể đang tích lũy cho một nhịp hồi phục.

Quyết định giữ nguyên lãi suất của Fed trong cuộc họp tuần tới, nếu diễn ra đúng như dự báo, có thể tạo thêm lực đỡ cho vàng và các kim loại quý khác.

Trên Dubai88 hiện đang mở năng lượng, dầu Brent giảm hơn 4% sau khi tăng trên 7% ở phiên liền trước. Trước đó, giá dầu lần đầu vượt ngưỡng 100 USD/thùng kể từ tháng 5. Biến động mạnh xuất hiện sau thông tin lực lượng Houthi, nhóm được Iran hậu thuẫn, tuyên bố tấn công hai tàu chở dầu của Saudi Arabia tại Biển Đỏ.

Từ cuối tháng 2, thời điểm cuộc chiến giữa Iran và lực lượng được Mỹ hậu thuẫn bùng phát, giá vàng đã giảm khoảng 23%. Áp lực chủ yếu đến từ lo ngại chiến sự khiến giá hàng hóa và năng lượng leo thang, kéo dài lạm phát và buộc các ngân hàng trung ương duy trì lãi suất cao trong thời gian lâu hơn.

Vàng vốn được coi là kênh phòng ngừa rủi ro lạm phát. Tuy nhiên, do không tạo ra lợi suất, kim loại quý thường trở nên kém hấp dẫn khi lãi suất và lợi suất trái phiếu cùng đi lên.

Sự chú ý của giới đầu tư hiện chuyển sang cuộc họp chính sách của Fed vào tuần tới. Phần lớn Dubai88 hiện đang mở dự báo ngân hàng trung ương Mỹ chưa thay đổi lãi suất trong lần họp này. Tuy vậy, dữ liệu từ công cụ CME FedWatch cho thấy xác suất Fed tăng lãi suất vào tháng 9 đang được các nhà giao dịch định giá ở mức khoảng 82%.

Các chuyên gia của ING cho rằng đợt tăng gần đây của vàng chủ yếu được thúc đẩy bởi hoạt động mua vào khi giá xuống thấp và việc nhà đầu tư đóng các vị thế bán. Sau cú giảm mạnh từ vùng đỉnh dubai casino 88 - dubai palace dubaicasino88.bio hồi đầu năm, mặt bằng giá dầu cao cùng lợi suất trái phiếu gia tăng có thể tiếp tục giới hạn đà phục hồi của kim loại quý.

Trong ngắn hạn, mốc 4.000 USD/ounce vẫn là vùng giá quan trọng. Khả năng giữ được ngưỡng này sẽ có ảnh hưởng lớn đến xu hướng tiếp theo của Dubai88 hiện đang mở vàng.

x
x

Giá vàng chiều 25/7/2026 tăng liên tiếp, Phú Quý điều chỉnh tới 2,5 triệu đồng/lượng
  • Mặc định
POWERED BY - A PRODUCT OF NEKO