Chỉ tiêu tuyển sinh 2026 của trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chỉ tiêu tuyển sinh 2026 trường Đại học Sư phạm Hà Nội dự kiến tuyển gần 3.000 chỉ tiêu, mở rộng đào tạo bằng tiếng Anh và ưu đãi học phí cho sinh viên ngành giáo dục.
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội vừa công bố dự kiến phương án tuyển sinh cho năm 2026. Với quy mô gần 3.000 chỉ tiêu riêng cho khối ngành đào tạo giáo viên, ngôi trường đầu đàn trong hệ thống sư phạm tiếp tục là tâm điểm thu hút sự quan tâm của thí sinh cả nước.
Cơ cấu chỉ tiêu tuyển sinh 2026 của trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Theo phương án dự kiến, khối ngành sư phạm sẽ duy trì quy mô tuyển sinh lớn. Sư phạm Ngữ văn là ngành có chỉ tiêu cao nhất với 450 suất. Tiếp sau đó là Sư phạm Toán học (300 chỉ tiêu), Giáo dục Tiểu học (215 chỉ tiêu) và Giáo dục Mầm non (190 chỉ tiêu).
Đáng chú ý, nhà trường đẩy mạnh các chương trình đào tạo sư phạm bằng tiếng Anh ở nhiều lĩnh vực như: Mầm non, Tiểu học, Toán học, Tin học, Vật lý và Hóa học. Riêng sinh viên ngành Sư phạm Sinh học có thể đăng ký dự tuyển vào chương trình dạy bằng tiếng Anh sau khi đã nhập học chính thức.
Điểm chuẩn và những thách thức đầu vào
Nhìn lại kỳ tuyển sinh gần nhất, điểm chuẩn vào các ngành sư phạm của trường duy trì ở mức rất cao, dao động từ 21,63 đến 29,06 điểm. Sư phạm Lịch sử xác lập kỷ lục về điểm đầu vào cao nhất trường.
Nhiều ngành học đòi hỏi thí sinh phải đạt trên 28 điểm mới có cơ hội trúng tuyển, bao gồm: Giáo dục Chính trị, Sư phạm Toán, Sư phạm Vật lý, Sư phạm Hóa học, Sư phạm Ngữ văn và Sư phạm Địa lý. Điều này phản ánh sức hút mạnh mẽ cũng như yêu cầu khắt khe về chất lượng đầu vào của nhà trường.
Đa dạng phương thức xét tuyển và lộ trình thi đánh giá năng lực
Để gia tăng cơ hội trúng tuyển vào chỉ tiêu tuyển sinh 2026 của trường Đại học Sư phạm Hà Nội, thí sinh có nhiều lựa chọn về phương thức xét tuyển:
- Xét điểm thi tốt nghiệp THPT: Phương thức truyền thống dựa trên các tổ hợp môn quy định.
- Thi năng khiếu: Dành riêng cho các ngành đặc thù như Mầm non, Thể chất, Âm nhạc, Mỹ thuật.
- Kỳ thi đánh giá năng lực độc lập (SPT): Đây là phương thức quan trọng với hai đợt thi diễn ra vào cuối tháng 5/2026 (dự kiến các ngày 23, 24/5 và 30, 31/5). Kỳ thi này từng thu hút khoảng 18.000 thí sinh tham dự vào năm ngoái, cho thấy tính cạnh tranh và uy tín cao.
Chính sách hỗ trợ học phí và sinh hoạt phí
Sinh viên theo học các chương trình đào tạo giáo viên tại trường sẽ được hưởng chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí và chi phí sinh hoạt. Điều kiện bắt buộc là thí sinh phải đăng ký và cam kết phục vụ trong ngành giáo dục sau khi tốt nghiệp. Những trường hợp không đăng ký hưởng hỗ trợ sẽ thực hiện nộp học phí tự túc theo quy định hiện hành.
Chi tiết bảng chỉ tiêu và tổ hợp xét tuyển dự kiến năm 2026
Dưới đây là danh mục chi tiết các ngành đào tạo và tổ hợp môn tương ứng:
| STT | Chương trình đào tạo | Chỉ tiêu | Tổ hợp môn xét tuyển |
| 1 | Giáo dục mầm non | 190 | Toán, Ngữ văn, Năng khiếu |
| 2 | GD Mầm non (Sư phạm Tiếng Anh) | 60 | Toán, Tiếng Anh, NK; Ngữ văn, Tiếng Anh, NK |
| 3 | Giáo dục tiểu học | 215 | Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh |
| 4 | GD Tiểu học (Sư phạm Tiếng Anh) | 100 | Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh |
| 5 | Giáo dục đặc biệt | 80 | Ngữ văn x2, Lịch sử, Địa lý; Ngữ văn x2, Toán, Tiếng Anh |
| 6 | Giáo dục công dân | 110 | Ngữ văn, GD KTP&PL, Lịch sử/Địa lý/Tiếng Anh |
| 7 | Giáo dục chính trị | 25 | Ngữ văn, GD KTP&PL, Lịch sử/Địa lý/Tiếng Anh |
| 8 | Giáo dục thể chất | 160 | Toán/Ngữ văn, NK1, NK2 |
| 9 | Giáo dục an ninh - quốc phòng | 60 | Toán, Ngữ văn, Lịch sử/Địa lý |
| 10 | Sư phạm Toán học | 300 | Toán x2, Vật lý, Hóa học/Tiếng Anh |
| 11 | SP Toán học (Dạy bằng Tiếng Anh) | 60 | Toán x2, Tiếng Anh, Vật lý/Ngữ văn |
| 12 | Sư phạm Tin học | 100 | Toán, Vật lý, Tiếng Anh/Tin học |
| 13 | SP Tin học (Dạy bằng Tiếng Anh) | 20 | Toán, Vật lý, Tiếng Anh/Tin học |
| 14 | Sư phạm Vật lý | 50 | Toán, Vật lý, Hóa học/Tiếng Anh |
| 15 | SP Vật lý (Dạy bằng Tiếng Anh) | 20 | Toán, Vật lý, Hóa học/Tiếng Anh |
| 16 | Sư phạm Hóa học | 50 | Toán, Hóa học, Vật lý/Sinh học |
| 17 | SP Hóa học (Dạy bằng Tiếng Anh) | 20 | Toán, Hóa học, Tiếng Anh |
| 18 | Sư phạm Sinh học | 70 | Toán, Sinh học, Hóa học/Tiếng Anh |
| 19 | Sư phạm Ngữ văn | 450 | Ngữ văn x2, Lịch sử, Địa lý; Ngữ văn x2, Toán, Tiếng Anh |
| 20 | Sư phạm Lịch sử | 85 | Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý/Tiếng Anh |
| 21 | Sư phạm Địa lý | 100 | Ngữ văn, Địa lý, Toán/Lịch sử |
| 22 | Sư phạm Âm nhạc | 90 | Toán/Ngữ văn, NK1, NK2 |
| 23 | Sư phạm Mỹ thuật | 80 | Toán/Ngữ văn, NK1, NK2 |
| 24 | Sư phạm Tiếng Anh | 160 | Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh |
| 25 | Sư phạm Tiếng Pháp | 20 | Toán/Ngữ văn, Ngữ văn/Toán, Tiếng Pháp/Anh |
| 26 | Sư phạm Công nghệ | 150 | Toán, Vật lý, Hóa/Anh/Công nghệ |
| 27 | SP Khoa học tự nhiên | 70 | Toán, Hóa học, Vật lý/Sinh học |
| 28 | SP Lịch sử - Địa lý | 100 | Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý |
Lưu ý: Chỉ tiêu chính thức sẽ được nhà trường cập nhật ngay sau khi có văn bản phân bổ số lượng từ Bộ Giáo dục và Đào tạo.